HSK 6 · Bài 105 · Đại Gia Đình Sum Họp Ở Quê - Nói Về Cảm Xúc Khó Tránh Khỏi Với 不免

0/6
Bản xem thử bài Premium

Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp

1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 姑姑gūgun

    cô (chị hoặc em gái của bố)

    “我姑姑做得一手好菜,每年的年夜饭都是她掌勺。”

    Wǒ gūgu zuò de yìshǒu hǎo cài, měi nián de niányèfàn dōu shì tā zhǎngsháo.

    Cô tôi nấu ăn rất giỏi, bữa cơm tất niên năm nào cũng do cô đứng bếp.

  • 姨yín

    dì (chị hoặc em gái của mẹ); cũng dùng để gọi thân mật phụ nữ lớn tuổi

    “我姨住在杭州,每次去那边出差,我都会去她家吃顿饭。”

    Wǒ yí zhù zài Hángzhōu, měi cì qù nàbian chūchāi, wǒ dōu huì qù tā jiā chī dùn fàn.

    Dì tôi sống ở Hàng Châu, mỗi lần đi công tác bên đó tôi đều ghé nhà dì ăn một bữa.

  • 老太太lǎotàitain

    bà cụ; (trong nhà) cách gọi thân mật bà / mẹ đã có tuổi

    “楼下那位老太太每天早上都在花园里打太极拳。”

    Lóuxià nà wèi lǎotàitai měi tiān zǎoshang dōu zài huāyuán lǐ dǎ tàijíquán.

    Bà cụ ở tầng dưới sáng nào cũng tập thái cực quyền trong vườn hoa.

  • 大伙儿dàhuǒrpron

    mọi người, cả bọn (khẩu ngữ)

    “菜都上齐了,大伙儿别客气,趁热吃吧。”

    Cài dōu shàng qí le, dàhuǒr bié kèqi, chèn rè chī ba.

    Món ăn đã lên đủ rồi, mọi người đừng khách sáo, ăn lúc còn nóng đi.

  • 人家rénjiāpron

    người ta, người khác (chỉ người thứ ba đã nhắc tới)

    “人家帮了我们这么大的忙,一定要好好谢谢人家。”

    Rénjiā bāng le wǒmen zhème dà de máng, yídìng yào hǎohǎo xièxie rénjiā.

    Người ta giúp mình một việc lớn như vậy, nhất định phải cảm ơn người ta cho đàng hoàng.

  • 后代hòudàin

    con cháu, thế hệ sau

    “爷爷把老房子留了下来,希望后代都能记得这个家。”

    Yéye bǎ lǎo fángzi liú le xiàlai, xīwàng hòudài dōu néng jìde zhège jiā.

    Ông giữ lại ngôi nhà cũ, mong con cháu đời sau đều nhớ đến mái nhà này.

  • 常年chángniánadv

    quanh năm, nhiều năm liền

    “他常年在外地跑业务,一年只回家两三次。”

    Tā chángnián zài wàidì pǎo yèwù, yì nián zhǐ huíjiā liǎng sān cì.

    Anh ấy quanh năm đi chạy việc ở tỉnh khác, mỗi năm chỉ về nhà hai ba lần.

  • 盼望pànwàngv

    mong ngóng, trông mong

    “孩子们盼望着放寒假,好去乡下看爷爷奶奶。”

    Háizi men pànwàng zhe fàng hánjià, hǎo qù xiāngxia kàn yéye nǎinai.

    Bọn trẻ mong ngóng đến kỳ nghỉ đông để về quê thăm ông bà.

  • 拜访bàifǎngv

    đến thăm, đến chào (người lớn tuổi, người mình kính trọng)

    “下周去广州出差,我想顺便拜访一位老客户。”

    Xiàzhōu qù Guǎngzhōu chūchāi, wǒ xiǎng shùnbiàn bàifǎng yí wèi lǎo kèhù.

    Tuần sau đi công tác Quảng Châu, tôi muốn tiện thể đến thăm một khách hàng lâu năm.

  • 跟前gēnqiánn

    trước mặt, bên cạnh (ai đó)

    “爷爷住院那几天,儿女们轮流守在他跟前。”

    Yéye zhùyuàn nà jǐ tiān, érnǚ men lúnliú shǒu zài tā gēnqián.

    Mấy hôm ông nằm viện, các con thay phiên nhau túc trực bên cạnh ông.