HSK 5 · Bài 99 · Sửa Laptop Cũ Hay Mua Máy Mới - Cân Nhắc Lựa Chọn Với 与其……不如/宁可……
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 键盘jiànpánn
bàn phím
“这个键盘声音太大,开会的时候打字会影响别人。”
Zhège jiànpán shēngyīn tài dà, kāihuì de shíhou dǎ zì huì yǐngxiǎng biéren.
Bàn phím này kêu to quá, lúc họp mà gõ chữ sẽ làm phiền người khác.
- 鼠标shǔbiāon
chuột máy tính
“我习惯用无线鼠标,桌子上干净多了。”
Wǒ xíguàn yòng wúxiàn shǔbiāo, zhuōzi shàng gānjìng duō le.
Tôi quen dùng chuột không dây, mặt bàn gọn gàng hơn nhiều.
- 计算机jìsuànjīn
máy tính, máy vi tính (cách nói trang trọng hơn 电脑)
“他大学学的是计算机,现在在一家网络公司工作。”
Tā dàxué xué de shì jìsuànjī, xiànzài zài yì jiā wǎngluò gōngsī gōngzuò.
Đại học anh ấy học ngành máy tính, giờ làm ở một công ty mạng.
- 安装ānzhuāngv
cài đặt (phần mềm); lắp đặt (thiết bị)
“新电脑到了以后,技术部会帮大家安装办公软件。”
Xīn diànnǎo dào le yǐhòu, jìshùbù huì bāng dàjiā ānzhuāng bàngōng ruǎnjiàn.
Sau khi máy tính mới về, bộ phận kỹ thuật sẽ cài phần mềm văn phòng cho mọi người.
- 全新quánxīnadj
hoàn toàn mới, mới tinh
“这台打印机是全新的,连包装都还没拆。”
Zhè tái dǎyìnjī shì quánxīn de, lián bāozhuāng dōu hái méi chāi.
Cái máy in này mới tinh, đến bao bì còn chưa bóc.
- 用法yòngfǎn
cách dùng, cách sử dụng
“这个软件功能很多,我只会最基本的用法。”
Zhège ruǎnjiàn gōngnéng hěn duō, wǒ zhǐ huì zuì jīběn de yòngfǎ.
Phần mềm này nhiều chức năng lắm, tôi chỉ biết cách dùng cơ bản nhất.
- 工具gōngjùn
dụng cụ, công cụ
“修电脑需要专门的工具,你别自己乱拆。”
Xiū diànnǎo xūyào zhuānmén de gōngjù, nǐ bié zìjǐ luàn chāi.
Sửa máy tính cần dụng cụ chuyên dụng, anh đừng tự tháo lung tung.
- 键jiànn
phím (trên bàn phím, điều khiển, máy móc)
“写完以后按一下这个键,文件就保存好了。”
Xiě wán yǐhòu àn yíxià zhège jiàn, wénjiàn jiù bǎocún hǎo le.
Viết xong thì bấm phím này một cái là tài liệu được lưu lại.
- 二手èrshǒuadj
cũ, đã qua sử dụng (đồ mua lại của người khác)
“刚工作的时候,我买了一台二手电脑,用了整整三年。”
Gāng gōngzuò de shíhou, wǒ mǎi le yì tái èrshǒu diànnǎo, yòng le zhěngzhěng sān nián.
Hồi mới đi làm, tôi mua một chiếc máy tính cũ, dùng tròn ba năm.
- 维持wéichív
duy trì, giữ (một tình trạng, một hoạt động) như hiện tại
“这家小公司靠几个老客户才维持了下来。”
Zhè jiā xiǎo gōngsī kào jǐ gè lǎo kèhù cái wéichí le xiàlai.
Công ty nhỏ này nhờ mấy khách hàng quen mới trụ được đến giờ.