Hóa Giải Hiểu Lầm Với Đồng Nghiệp - Phản Bác Nhẹ Nhàng Với 并不 / 并没有
Học cách nói chuyện thẳng thắn để hóa giải hiểu lầm ở công sở: giải thích ý mình, nói về giọng điệu, cảm xúc, cách nhìn chủ quan và khách quan; dùng 并不 / 并没有 để phủ định mạnh một suy nghĩ sai. Ví dụ: "我那句话并不是批评你。"
- Dùng 并不 / 并没(有) + động từ / tính từ để nhấn mạnh rằng sự thật không như người kia nghĩ, kết hợp với 以为……其实…… và 并不是……而是…….
- Nói về giọng điệu, cách diễn đạt, nhạy cảm, chủ quan, khách quan, thắc mắc, im lặng, coi là, làm tổn thương và lý lẽ.
- Chủ động giải thích, xin lỗi và cùng đồng nghiệp tìm cách giải quyết bất đồng.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 语气yǔqìn
giọng điệu, ngữ khí (cách nói thể hiện thái độ)
“同样一句话,换个语气说,效果就完全不一样。”
Tóngyàng yí jù huà, huàn gè yǔqì shuō, xiàoguǒ jiù wánquán bù yīyàng.
Cùng một câu nói, đổi giọng điệu đi thì hiệu quả hoàn toàn khác.
- 表达biǎodáv
diễn đạt, bày tỏ (ý nghĩ, tình cảm)
“他不太会表达,但心里其实很关心大家。”
Tā bùtài huì biǎodá, dàn xīnli qíshí hěn guānxīn dàjiā.
Anh ấy không giỏi bày tỏ, nhưng trong lòng thực ra rất quan tâm mọi người.
- 敏感mǐngǎnadj
nhạy cảm (dễ bị tác động, dễ để bụng)
“她对别人的评价特别敏感,一句话就能想半天。”
Tā duì biéren de píngjià tèbié mǐngǎn, yí jù huà jiù néng xiǎng bàntiān.
Cô ấy đặc biệt nhạy cảm với nhận xét của người khác, một câu nói cũng có thể nghĩ cả buổi.
- 主观zhǔguānadj
chủ quan (dựa vào cảm nhận riêng)
“只看了两个例子就下结论,太主观了。”
Zhǐ kàn le liǎng gè lìzi jiù xià jiélùn, tài zhǔguān le.
Mới xem hai ví dụ đã kết luận thì quá chủ quan.
- 客观kèguānadj
khách quan (dựa vào sự thật, không thiên vị)
“评价同事的工作,要尽量客观一些。”
Píngjià tóngshì de gōngzuò, yào jǐnliàng kèguān yīxiē.
Đánh giá công việc của đồng nghiệp thì nên cố gắng khách quan một chút.
- 疑问yíwènn
thắc mắc, điều nghi vấn
“大家对这个安排还有什么疑问吗?”
Dàjiā duì zhège ānpái háiyǒu shénme yíwèn ma?
Mọi người còn thắc mắc gì về cách sắp xếp này không?
- 沉默chénmòadj
im lặng, lặng thinh; ít nói
“听到这个消息,会议室里一下子沉默了。”
Tīngdào zhège xiāoxi, huìyìshì lǐ yīxiàzi chénmò le.
Nghe tin này, phòng họp bỗng chốc im lặng.
- 当成dàngchéngv
coi là, xem như (thường dùng 把 A 当成 B)
“别把同事的提醒当成批评。”
Bié bǎ tóngshì de tíxǐng dàngchéng pīpíng.
Đừng coi lời nhắc nhở của đồng nghiệp là lời phê bình.
- 伤害shānghàiv
làm tổn thương, làm hại
“说话太直接,有时会伤害别人。”
Shuōhuà tài zhíjiē, yǒushí huì shānghài biéren.
Nói chuyện quá thẳng đôi khi sẽ làm tổn thương người khác.
- 道理dàolin
lý lẽ, lẽ phải (有道理: có lý)
“你说的有道理,我们按你的办法试试。”
Nǐ shuō de yǒu dàoli, wǒmen àn nǐ de bànfǎ shìshi.
Bạn nói có lý, chúng ta thử làm theo cách của bạn.
Luyện nghe
Bài 1/1我并没有生你的气
Sáng hôm sau cuộc họp, tại phòng nghỉ của một công ty phần mềm ở Bắc Kinh, quản lý dự án 程砚声 tìm nhà thiết kế 苏清漪 để nói chuyện.
苏清漪 (nhà thiết kế giao diện) · 程砚声 (quản lý dự án)
1. 程砚声说方案太复杂,他真正想表达什么?
程砚声 nói phương án quá phức tạp, thật ra anh muốn diễn đạt điều gì?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Họp Lớp Sau Hai Mươi Năm - Nhớ Lại Chuyện Xưa Với 想起来
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
