HSK 5 · AdvancedPremium Bài 52 · Sending a parcel at the post office

Gửi Bưu Kiện Ở Bưu Điện - Nhờ Và Làm Hộ Với 替

Học cách gửi bưu kiện và thư ở bưu điện, nhờ nhân viên đóng gói, điền phiếu, ký tên, và nói chuyện làm hộ người khác, dùng 替 (thay, làm hộ; vì ai đó). Ví dụ: "这封信是替同事寄的,他今天出差了。"

  • Dùng 替 + người + động từ để nói làm thay, làm hộ ai đó, và 替 + người + 高兴/担心 để nói cảm xúc vì ai đó.
  • Nói về bưu kiện, gửi bưu điện, phong bì, tem, đóng gói, điền phiếu, trọng lượng, đưa giấy tờ và ký tên.
  • Tự làm thủ tục gửi bưu kiện, thư ở bưu điện và nhờ người khác gửi hộ một cách lịch sự.
Học từng bước
Bản xem thử bài PremiumPhần còn lại →
1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 包裹bāoguǒn

    bưu kiện, gói hàng

    “你的包裹到了,放在楼下的快递柜里。”

    Nǐ de bāoguǒ dào le, fàng zài lóuxià de kuàidìguì lǐ.

    Bưu kiện của bạn đến rồi, để trong tủ nhận hàng dưới tầng.

  • 邮寄yóujìv

    gửi qua bưu điện

    “这些资料可以邮寄,也可以发电子版。”

    Zhèxiē zīliào kěyǐ yóujì, yě kěyǐ fā diànzǐbǎn.

    Những tài liệu này có thể gửi qua bưu điện, cũng có thể gửi bản điện tử.

  • 邮局yóujún

    bưu điện

    “公司附近就有一家邮局,走路五分钟就到。”

    Gōngsī fùjìn jiù yǒu yì jiā yóujú, zǒulù wǔ fēnzhōng jiù dào.

    Gần công ty có một bưu điện, đi bộ năm phút là tới.

  • 信封xìnfēngn

    phong bì, bao thư

    “她把照片装进信封,寄给了远方的朋友。”

    Tā bǎ zhàopiàn zhuāng jìn xìnfēng, jì gěi le yuǎnfāng de péngyou.

    Cô ấy cho ảnh vào phong bì, gửi cho người bạn ở phương xa.

  • 邮票yóupiàon

    tem thư

    “爷爷年轻的时候很喜欢收集邮票。”

    Yéye niánqīng de shíhou hěn xǐhuan shōují yóupiào.

    Hồi trẻ ông nội rất thích sưu tầm tem.

  • 打包dǎbāov

    đóng gói; gói (đồ ăn) mang về

    “搬家前,我们花了整整两天打包。”

    Bānjiā qián, wǒmen huā le zhěngzhěng liǎng tiān dǎbāo.

    Trước khi chuyển nhà, chúng tôi mất trọn hai ngày để đóng gói.

  • 填tiánv

    điền (phiếu, biểu mẫu)

    “请用黑色的笔填这张表。”

    Qǐng yòng hēisè de bǐ tián zhè zhāng biǎo.

    Vui lòng dùng bút màu đen để điền tờ đơn này.

  • 重量zhòngliàngn

    trọng lượng, cân nặng

    “托运行李的重量不能超过二十公斤。”

    Tuōyùn xíngli de zhòngliàng bù néng chāoguò èrshí gōngjīn.

    Trọng lượng hành lý ký gửi không được vượt quá hai mươi ki-lô-gam.

  • 递dìv

    đưa, chuyển (đồ cho người khác)

    “你能把那把剪刀递给我吗?”

    Nǐ néng bǎ nà bǎ jiǎndāo dìgěi wǒ ma?

    Bạn đưa giúp tôi cái kéo kia được không?

  • 签名qiānmíngv, n

    ký tên; chữ ký

    “收贵重包裹的时候,需要本人签名。”

    Shōu guìzhòng bāoguǒ de shíhou, xūyào běnrén qiānmíng.

    Khi nhận bưu kiện có giá trị, cần chính người nhận ký tên.

2

Luyện nghe

Bài 1/1
Nghe đoạn hội thoại rồi trả lời câu hỏi. Đừng mở lời thoại cho tới khi bạn nghe hiểu khoảng 70% — nghe không kịp thì cứ làm phần sau rồi quay lại.

在邮局寄包裹

Chiều thứ Bảy ở một bưu điện tại Bắc Kinh, 屠景行 đến quầy gửi hàng, nhân viên bưu điện 柴晚晴 tiếp anh.

屠景行 (nhân viên văn phòng, khách đến gửi bưu kiện) · 柴晚晴 (nhân viên quầy bưu điện)

1. 包裹里有什么?

Trong bưu kiện có gì?

Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp

Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.

ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài

Phần còn lại của bài dành cho tài khoản Premium

Bài này dành cho tài khoản Premium. Đăng nhập miễn phí để lưu tiến độ và học tiếp các bài miễn phí.

  • 1 hội thoại nữa kèm câu hỏi nghe hiểu
  • 9 câu shadowing
  • 7 câu phản xạ hỏi đáp
  • 5 câu luyện viết có AI chữa
  • Nói tình huống nhập vai với AI
  • Speaking cuối bài có AI nhận xét
TIẾP THEO

Làm Tình Nguyện Viên Ở Khu Dân Cư - Nói Về Trách Nhiệm Và Việc Thiện Với 义务

Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày

Học bài mới