HSK 5 · Bài 46 · Khám Phá Ẩm Thực Chợ Đêm - Nói Về Mùi Vị Với 闻
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 夜市yèshìn
chợ đêm
“这条街的夜市晚上七点开始,一直开到半夜。”
Zhè tiáo jiē de yèshì wǎnshang qī diǎn kāishǐ, yìzhí kāi dào bànyè.
Chợ đêm ở con phố này bắt đầu lúc bảy giờ tối, mở mãi đến nửa đêm.
- 特产tèchǎnn
đặc sản
“每次出差,她都会给同事带点儿当地的特产。”
Měi cì chūchāi, tā dōu huì gěi tóngshì dài diǎnr dāngdì de tèchǎn.
Mỗi lần đi công tác, cô ấy đều mang chút đặc sản địa phương về cho đồng nghiệp.
- 美味měiwèiadj, n
ngon; món ngon
“这碗牛肉面是我这次旅行吃到的最美味的东西。”
Zhè wǎn niúròumiàn shì wǒ zhè cì lǚxíng chī dào de zuì měiwèi de dōngxi.
Bát mì bò này là món ngon nhất tôi được ăn trong chuyến đi lần này.
- 口味kǒuwèin
khẩu vị; hương vị
“四川菜的口味比较重,又麻又辣。”
Sìchuān cài de kǒuwèi bǐjiào zhòng, yòu má yòu là.
Món Tứ Xuyên có vị khá đậm, vừa tê vừa cay.
- 炸zhàv
chiên ngập dầu, rán
“鸡翅先炸一下,再放调料,味道会更香。”
Jīchì xiān zhà yí xià, zài fàng tiáoliào, wèidao huì gèng xiāng.
Cánh gà chiên qua trước rồi mới cho gia vị, vị sẽ thơm hơn.
- 油条yóutiáon
quẩy (bánh bột chiên dài)
“刚出锅的油条又香又脆。”
Gāng chūguō de yóutiáo yòu xiāng yòu cuì.
Quẩy vừa ra khỏi chảo vừa thơm vừa giòn.
- 豆浆dòujiāngn
sữa đậu nành
“我每天早上都喝一杯热豆浆。”
Wǒ měi tiān zǎoshang dōu hē yì bēi rè dòujiāng.
Sáng nào tôi cũng uống một cốc sữa đậu nành nóng.
- 豆腐dòufun
đậu phụ
“麻婆豆腐是一道很有名的四川菜。”
Mápó dòufu shì yí dào hěn yǒumíng de Sìchuān cài.
Đậu phụ Ma Bà là một món Tứ Xuyên rất nổi tiếng.
- 臭chòuadj
thối, hôi
“冰箱里的鱼坏了,整个厨房都是臭味。”
Bīngxiāng lǐ de yú huài le, zhěnggè chúfáng dōu shì chòuwèi.
Con cá trong tủ lạnh bị hỏng, cả căn bếp toàn mùi hôi.
- 炒chǎov
xào, rang
“妈妈炒的青菜又绿又嫩,特别好吃。”
Māma chǎo de qīngcài yòu lǜ yòu nèn, tèbié hǎochī.
Rau mẹ xào vừa xanh vừa non, cực kỳ ngon.