HSK 5 · Bài 41 · Ông Bà Trông Cháu - Nói Chuyện Khác Biệt Thế Hệ Với 难免
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 姥姥lǎolaon
bà ngoại
“每年暑假,我都去姥姥家住一个月。”
Měi nián shǔjià, wǒ dōu qù lǎolao jiā zhù yí gè yuè.
Kỳ nghỉ hè năm nào tôi cũng đến nhà bà ngoại ở một tháng.
- 姥爷lǎoyen
ông ngoại
“姥爷每天早上带着外孙去公园散步。”
Lǎoye měi tiān zǎoshang dài zhe wàisūn qù gōngyuán sànbù.
Sáng nào ông ngoại cũng dẫn cháu ngoại đi dạo công viên.
- 宝贝bǎobèin
bảo bối, cục cưng (cách gọi trìu mến trẻ nhỏ, người thân)
“宝贝,该睡觉了,明天再玩吧。”
Bǎobèi, gāi shuìjiào le, míngtiān zài wán ba.
Cục cưng, đến giờ ngủ rồi, mai chơi tiếp nhé.
- 玩具wánjùn
đồ chơi
“客厅里到处都是孩子的玩具。”
Kètīng li dàochù dōu shì háizi de wánjù.
Trong phòng khách đâu đâu cũng là đồ chơi của bọn trẻ.
- 喂wèiv
cho ăn, bón
“孩子两岁以后,就可以学着自己吃饭,不用大人喂了。”
Háizi liǎng suì yǐhòu, jiù kěyǐ xué zhe zìjǐ chīfàn, bùyòng dàren wèi le.
Trẻ sau hai tuổi có thể tập tự ăn, không cần người lớn bón nữa.
- 儿女érnǚn
con cái (con trai và con gái)
“很多父母都希望儿女能常回家看看。”
Hěn duō fùmǔ dōu xīwàng érnǚ néng cháng huíjiā kànkan.
Nhiều bậc cha mẹ đều mong con cái thường xuyên về nhà thăm.
- 家务jiāwùn
việc nhà
“周末两个人一起做家务,很快就做完了。”
Zhōumò liǎng gè rén yìqǐ zuò jiāwù, hěn kuài jiù zuò wán le.
Cuối tuần hai người cùng làm việc nhà, chẳng mấy chốc đã xong.
- 忙碌mánglùadj
bận rộn, tất bật
“忙碌了一年,终于可以好好休息几天了。”
Mánglù le yì nián, zhōngyú kěyǐ hǎohǎo xiūxi jǐ tiān le.
Bận rộn suốt một năm, cuối cùng cũng được nghỉ ngơi đàng hoàng vài ngày.
- 代替dàitìv
thay thế, thay cho
“机器可以代替人做很多工作,但代替不了人的感情。”
Jīqì kěyǐ dàitì rén zuò hěn duō gōngzuò, dàn dàitì bu liǎo rén de gǎnqíng.
Máy móc có thể thay con người làm nhiều việc, nhưng không thể thay thế tình cảm con người.
- 观念guānniànn
quan niệm, quan điểm
“这些年,大家对教育孩子的观念变化很大。”
Zhèxiē nián, dàjiā duì jiàoyù háizi de guānniàn biànhuà hěn dà.
Những năm gần đây, quan niệm của mọi người về việc dạy con đã thay đổi rất nhiều.