HSK 5 · AdvancedPremium Bài 34 · A car accident and an insurance claim

Va Chạm Xe Và Bồi Thường Bảo Hiểm - Nói Lời Cảm Kích Với 多亏

Học cách xử lý một vụ va chạm xe nhẹ: hỏi han nhau, giữ bằng chứng, nói chuyện bảo hiểm và bồi thường, dùng 多亏 (may mà, nhờ có) để nói nhờ đâu mà tránh được điều tệ hơn. Ví dụ: "我没事,多亏系了安全带。"

  • Dùng 多亏 (may mà, nhờ có) với 才, 要不 / 不然 và dạng 多亏了…, phân biệt với 幸亏 và 都怪.
  • Nói về tai nạn xe, va chạm, chủ xe, người đi bộ, chạy quá tốc độ, báo cảnh sát, bằng chứng, hiện trường, bảo hiểm và bồi thường.
  • Bình tĩnh trao đổi với người bên kia sau va chạm và gọi điện cho công ty bảo hiểm.
Học từng bước
Bản xem thử bài PremiumPhần còn lại →
1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 车祸chēhuòn

    tai nạn xe, tai nạn giao thông

    “下雨天路滑,比较容易发生车祸。”

    Xiàyǔtiān lù huá, bǐjiào róngyì fāshēng chēhuò.

    Ngày mưa đường trơn, tương đối dễ xảy ra tai nạn giao thông.

  • 撞zhuàngv

    đâm, va, đụng

    “他倒车的时候没看清楚,撞到了后面的墙。”

    Tā dǎochē de shíhou méi kàn qīngchu, zhuàngdào le hòumian de qiáng.

    Lúc lùi xe anh ấy không nhìn kỹ, đâm vào bức tường phía sau.

  • 车主chēzhǔn

    chủ xe

    “请这辆白色汽车的车主马上把车开走。”

    Qǐng zhè liàng báisè qìchē de chēzhǔ mǎshàng bǎ chē kāizǒu.

    Đề nghị chủ chiếc ô tô màu trắng này lập tức lái xe đi.

  • 保险bǎoxiǎnn, adj

    bảo hiểm; chắc chắn, an toàn

    “买了新车以后,一定要马上买保险。”

    Mǎi le xīn chē yǐhòu, yídìng yào mǎshàng mǎi bǎoxiǎn.

    Mua xe mới rồi thì nhất định phải mua bảo hiểm ngay.

  • 赔péiv

    bồi thường, đền

    “我不小心打碎了店里的杯子,只好赔了他们五十块。”

    Wǒ bù xiǎoxīn dǎsuì le diàn lǐ de bēizi, zhǐhǎo péi le tāmen wǔshí kuài.

    Tôi lỡ tay làm vỡ cái cốc của quán, đành đền cho họ năm mươi tệ.

  • 报警bàojǐngv

    báo cảnh sát

    “发现家里的东西被偷了,她第一时间报警。”

    Fāxiàn jiālǐ de dōngxi bèi tōu le, tā dìyī shíjiān bàojǐng.

    Phát hiện đồ trong nhà bị trộm, cô ấy báo cảnh sát ngay lập tức.

  • 超速chāosùv

    chạy quá tốc độ

    “这条路限速六十公里,超速会被罚款。”

    Zhè tiáo lù xiànsù liùshí gōnglǐ, chāosù huì bèi fákuǎn.

    Con đường này giới hạn tốc độ sáu mươi cây số, chạy quá tốc độ sẽ bị phạt.

  • 证据zhèngjùn

    bằng chứng, chứng cứ

    “没有证据,就很难说清楚是谁的责任。”

    Méiyǒu zhèngjù, jiù hěn nán shuō qīngchu shì shéi de zérèn.

    Không có bằng chứng thì rất khó nói rõ là trách nhiệm của ai.

  • 现场xiànchǎngn

    hiện trường, tại chỗ

    “警察十分钟以后就赶到了现场。”

    Jǐngchá shí fēnzhōng yǐhòu jiù gǎndào le xiànchǎng.

    Mười phút sau cảnh sát đã có mặt tại hiện trường.

  • 行人xíngrénn

    người đi bộ

    “开车经过学校门口,要特别注意让行人。”

    Kāichē jīngguò xuéxiào ménkǒu, yào tèbié zhùyì ràng xíngrén.

    Lái xe qua cổng trường phải đặc biệt chú ý nhường người đi bộ.

2

Luyện nghe

Bài 1/1
Nghe đoạn hội thoại rồi trả lời câu hỏi. Đừng mở lời thoại cho tới khi bạn nghe hiểu khoảng 70% — nghe không kịp thì cứ làm phần sau rồi quay lại.

雨天的小车祸

Bảy giờ tối một ngày mưa ở Thành Đô, 孙绮文 dừng xe nhường người đi bộ thì xe của 闵书衡 phía sau đâm nhẹ vào đuôi xe. Hai người xuống xe nói chuyện.

孙绮文 (chủ chiếc xe bị đâm) · 闵书衡 (người lái chiếc xe phía sau)

1. 事故是怎么发生的?

Sự việc đã xảy ra như thế nào?

Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp

Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.

ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài

Phần còn lại của bài dành cho tài khoản Premium

Bài này dành cho tài khoản Premium. Đăng nhập miễn phí để lưu tiến độ và học tiếp các bài miễn phí.

  • 1 hội thoại nữa kèm câu hỏi nghe hiểu
  • 9 câu shadowing
  • 7 câu phản xạ hỏi đáp
  • 5 câu luyện viết có AI chữa
  • Nói tình huống nhập vai với AI
  • Speaking cuối bài có AI nhận xét
TIẾP THEO

Lên Kế Hoạch Chi Tiêu Gia Đình - Nói Về Khả Năng Chi Trả Với 买得起 / 买不起

Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày

Học bài mới