HSK 5 · Bài 158 · Ngày Đầu Đi Làm Ở Công Ty Mới - Nói Về Căn Cứ Và Năng Lực Với 凭

0/6
Bản xem thử bài Premium

Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp

1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 报到bàodàov

    trình diện, đến nhận việc, báo có mặt

    “新员工请于周一上午九点到人事部报到。”

    Xīn yuángōng qǐng yú zhōuyī shàngwǔ jiǔ diǎn dào rénshìbù bàodào.

    Nhân viên mới vui lòng đến phòng nhân sự trình diện lúc chín giờ sáng thứ Hai.

  • 接触jiēchùv

    tiếp xúc, tiếp cận

    “做销售每天都要接触各种各样的客户。”

    Zuò xiāoshòu měi tiān dōu yào jiēchù gèzhǒng-gèyàng de kèhù.

    Làm bán hàng ngày nào cũng phải tiếp xúc với đủ kiểu khách hàng.

  • 可靠kěkàoadj

    đáng tin cậy, chắc chắn

    “他做事认真可靠,交给他我很放心。”

    Tā zuò shì rènzhēn kěkào, jiāogěi tā wǒ hěn fàngxīn.

    Anh ấy làm việc cẩn thận, đáng tin cậy, giao cho anh ấy tôi rất yên tâm.

  • 凭píngprep

    dựa vào, căn cứ vào, bằng (giấy tờ, năng lực…)

    “员工凭工牌可以在食堂打八折。”

    Yuángōng píng gōngpái kěyǐ zài shítáng dǎ bā zhé.

    Nhân viên xuất trình thẻ nhân viên thì được giảm hai mươi phần trăm ở căng tin.

  • 凭借píngjièprep

    dựa vào, nhờ vào (văn viết, trang trọng)

    “她凭借流利的英语,拿到了这份工作。”

    Tā píngjiè liúlì de Yīngyǔ, nádào le zhè fèn gōngzuò.

    Nhờ tiếng Anh lưu loát, cô ấy đã có được công việc này.

  • 别biév

    chia tay, từ biệt (告别, 分别)

    “大学毕业以后,我们一别就是五年。”

    Dàxué bìyè yǐhòu, wǒmen yì bié jiù shì wǔ nián.

    Sau khi tốt nghiệp đại học, chúng tôi xa nhau một mạch năm năm.

  • 便biànadv

    thì, liền (dạng văn viết của 就)

    “填完这张表,便可以去领电脑了。”

    Tián wán zhè zhāng biǎo, biàn kěyǐ qù lǐng diànnǎo le.

    Điền xong tờ đơn này là có thể đi nhận máy tính.

  • 正zhèngadv

    đúng, chính (là) — nhấn mạnh (正是, 正因为)

    “这正是我想跟你说的问题。”

    Zhè zhèngshì wǒ xiǎng gēn nǐ shuō de wèntí.

    Đây chính là vấn đề tôi muốn nói với bạn.

  • 总zǒngadv

    luôn, lúc nào cũng; thế nào cũng

    “他早上总是第一个到办公室。”

    Tā zǎoshang zǒngshì dìyī gè dào bàngōngshì.

    Buổi sáng anh ấy lúc nào cũng là người đầu tiên đến văn phòng.

  • 大事dàshìn

    chuyện lớn, việc hệ trọng

    “换城市工作是一件大事,你要好好考虑。”

    Huàn chéngshì gōngzuò shì yí jiàn dàshì, nǐ yào hǎohǎo kǎolǜ.

    Chuyển sang thành phố khác làm việc là chuyện lớn, bạn phải suy nghĩ kỹ.