Ngày Đầu Đi Làm Ở Công Ty Mới - Nói Về Căn Cứ Và Năng Lực Với 凭
Học cách làm thủ tục nhận việc ngày đầu, hỏi về thẻ nhân viên, người hướng dẫn và công việc tuần đầu; ôn lại 凭 với cách dùng mới như 全凭, 凭借, 不是凭…而是凭…. Ví dụ: "进门凭工牌,食堂吃饭也凭它付钱。"
- Ôn và mở rộng 凭: 凭 + giấy tờ khi làm thủ tục, 全凭 / 就凭, 凭借 (văn viết), 不是凭…而是凭…, và 凭 làm danh từ trong 口说无凭.
- Nói về ngày đầu đi làm: trình diện, tiếp xúc đồng nghiệp và khách hàng, người hướng dẫn đáng tin cậy, chia tay đồng nghiệp cũ.
- Hỏi bộ phận nhân sự những thủ tục và quy định cần biết khi mới vào công ty.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 报到bàodàov
trình diện, đến nhận việc, báo có mặt
“新员工请于周一上午九点到人事部报到。”
Xīn yuángōng qǐng yú zhōuyī shàngwǔ jiǔ diǎn dào rénshìbù bàodào.
Nhân viên mới vui lòng đến phòng nhân sự trình diện lúc chín giờ sáng thứ Hai.
- 接触jiēchùv
tiếp xúc, tiếp cận
“做销售每天都要接触各种各样的客户。”
Zuò xiāoshòu měi tiān dōu yào jiēchù gèzhǒng-gèyàng de kèhù.
Làm bán hàng ngày nào cũng phải tiếp xúc với đủ kiểu khách hàng.
- 可靠kěkàoadj
đáng tin cậy, chắc chắn
“他做事认真可靠,交给他我很放心。”
Tā zuò shì rènzhēn kěkào, jiāogěi tā wǒ hěn fàngxīn.
Anh ấy làm việc cẩn thận, đáng tin cậy, giao cho anh ấy tôi rất yên tâm.
- 凭píngprep
dựa vào, căn cứ vào, bằng (giấy tờ, năng lực…)
“员工凭工牌可以在食堂打八折。”
Yuángōng píng gōngpái kěyǐ zài shítáng dǎ bā zhé.
Nhân viên xuất trình thẻ nhân viên thì được giảm hai mươi phần trăm ở căng tin.
- 凭借píngjièprep
dựa vào, nhờ vào (văn viết, trang trọng)
“她凭借流利的英语,拿到了这份工作。”
Tā píngjiè liúlì de Yīngyǔ, nádào le zhè fèn gōngzuò.
Nhờ tiếng Anh lưu loát, cô ấy đã có được công việc này.
- 别biév
chia tay, từ biệt (告别, 分别)
“大学毕业以后,我们一别就是五年。”
Dàxué bìyè yǐhòu, wǒmen yì bié jiù shì wǔ nián.
Sau khi tốt nghiệp đại học, chúng tôi xa nhau một mạch năm năm.
- 便biànadv
thì, liền (dạng văn viết của 就)
“填完这张表,便可以去领电脑了。”
Tián wán zhè zhāng biǎo, biàn kěyǐ qù lǐng diànnǎo le.
Điền xong tờ đơn này là có thể đi nhận máy tính.
- 正zhèngadv
đúng, chính (là) — nhấn mạnh (正是, 正因为)
“这正是我想跟你说的问题。”
Zhè zhèngshì wǒ xiǎng gēn nǐ shuō de wèntí.
Đây chính là vấn đề tôi muốn nói với bạn.
- 总zǒngadv
luôn, lúc nào cũng; thế nào cũng
“他早上总是第一个到办公室。”
Tā zǎoshang zǒngshì dìyī gè dào bàngōngshì.
Buổi sáng anh ấy lúc nào cũng là người đầu tiên đến văn phòng.
- 大事dàshìn
chuyện lớn, việc hệ trọng
“换城市工作是一件大事,你要好好考虑。”
Huàn chéngshì gōngzuò shì yí jiàn dàshì, nǐ yào hǎohǎo kǎolǜ.
Chuyển sang thành phố khác làm việc là chuyện lớn, bạn phải suy nghĩ kỹ.
Luyện nghe
Bài 1/1第一天报到
Sáng thứ Hai tại phòng nhân sự một công ty ở Hàng Châu, nhân viên mới 姜素遥 đến trình diện và làm thủ tục với chuyên viên nhân sự 余峻朗.
姜素遥 (nhân viên mới) · 余峻朗 (chuyên viên phòng nhân sự)
1. 签完合同以后,姜素遥可以领什么?
Ký xong hợp đồng, 姜素遥 có thể nhận gì?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Chèo Thuyền Trên Tây Hồ - Tả Hướng Di Chuyển Với Động Từ + 过
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
