Tiệc Kiểu Tây Đón Khách Nước Ngoài - Chỉ Hướng Bày Bàn Với 朝
Học cách bàn bạc với khách sạn để chuẩn bị tiệc kiểu Tây: chỗ ngồi, cách bày dao nĩa, cắm hoa, món tráng miệng; ôn lại 朝 với cách dùng mới như 刀口朝里, 面朝门口, 朝大家举杯. Ví dụ: "刀放在盘子右边,刀口朝里。"
- Ôn và mở rộng 朝: N + 朝 + hướng khi bày đồ, 面朝 / 背朝 khi xếp chỗ ngồi, 朝 + người + cử chỉ lễ nghi, vị trí của 了 / 着 / 过来, và phân biệt 朝 với 对.
- Nói về tiếp đón khách: kiểu Tây, bày dao nĩa, sắp xếp theo thứ tự, cắm hoa, đậy nắp, chủ và khách ngồi hai bên.
- Trao đổi với nhân viên khách sạn để chuẩn bị một bữa tiệc trang trọng.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 接待jiēdàiv
tiếp đón, tiếp đãi (khách)
“下周公司要接待一个从法国来的代表团。”
Xiàzhōu gōngsī yào jiēdài yí gè cóng Fǎguó lái de dàibiǎotuán.
Tuần sau công ty phải tiếp đón một đoàn đại biểu từ Pháp sang.
- 叉子chāzin
cái nĩa
“吃西餐的时候,一般左手拿叉子,右手拿刀。”
Chī xīcān de shíhou, yìbān zuǒ shǒu ná chāzi, yòu shǒu ná dāo.
Khi ăn món Âu, thường tay trái cầm nĩa, tay phải cầm dao.
- 盖gàiv
đậy, phủ, che lên
“菜还没上桌,先用盖子盖上,免得凉了。”
Cài hái méi shàng zhuō, xiān yòng gàizi gài shàng, miǎnde liáng le.
Món ăn chưa mang ra bàn thì đậy nắp lại trước, kẻo nguội.
- 插chāv
cắm, cài vào
“她每周一都会在前台插一瓶新鲜的花。”
Tā měi zhōuyī dōu huì zài qiántái chā yì píng xīnxiān de huā.
Thứ Hai hằng tuần cô ấy đều cắm một bình hoa tươi ở quầy lễ tân.
- 排列páilièv
sắp xếp, xếp hàng (theo thứ tự)
“桌上的杯子按大小排列得整整齐齐。”
Zhuō shàng de bēizi àn dàxiǎo páiliè de zhěngzhěngqíqí.
Những chiếc cốc trên bàn được xếp theo kích cỡ ngay ngắn thẳng hàng.
- 式shìn
kiểu, lối (中式 kiểu Trung, 西式 kiểu Tây)
“这家酒店的早餐有中式的,也有西式的。”
Zhè jiā jiǔdiàn de zǎocān yǒu zhōngshì de, yě yǒu xīshì de.
Bữa sáng của khách sạn này có kiểu Trung, cũng có kiểu Tây.
- 顺shùnprep
theo, men theo, thuận theo (顺着)
“顺着这条路一直走,就能看到酒店的大门。”
Shùnzhe zhè tiáo lù yìzhí zǒu, jiù néng kàndào jiǔdiàn de dàmén.
Cứ đi theo con đường này là sẽ thấy cổng khách sạn.
- 方fāngn
bên, phía (主方 bên chủ, 双方 hai bên)
“合同由双方签字以后才生效。”
Hétong yóu shuāngfāng qiānzì yǐhòu cái shēngxiào.
Hợp đồng chỉ có hiệu lực sau khi hai bên ký.
- 颗kēm
lượng từ cho vật nhỏ, tròn (hạt, viên, quả nhỏ)
“每杯饮料里放两颗冰块就够了。”
Měi bēi yǐnliào lǐ fàng liǎng kē bīngkuài jiù gòu le.
Mỗi ly đồ uống cho hai viên đá là đủ.
- 目光mùguāngn
ánh mắt, cái nhìn
“她一走进会场,大家的目光都落在了她身上。”
Tā yì zǒujìn huìchǎng, dàjiā de mùguāng dōu luò zài le tā shēnshang.
Cô ấy vừa bước vào hội trường, ánh mắt mọi người đều đổ dồn về phía cô.
Luyện nghe
Bài 1/1西式晚宴怎么摆
Sáng thứ Hai tại một khách sạn ở Thượng Hải, trưởng phòng hành chính 段绮蓝 bàn với quản lý tiệc 侯钧砚 về bữa tiệc tối thứ Sáu đón khách hàng người Đức.
段绮蓝 (trưởng phòng hành chính của một công ty) · 侯钧砚 (quản lý bộ phận tiệc của khách sạn)
1. 周五要接待多少位客户?
Thứ Sáu phải tiếp đón bao nhiêu khách hàng?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Ngày Đầu Đi Làm Ở Công Ty Mới - Nói Về Căn Cứ Và Năng Lực Với 凭
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
