Đăng Ký Lớp Học Buổi Tối Cho Người Lớn - Nói Mục Đích Học Tập Với 为了……而……
Học cách hỏi và đăng ký một khóa học buổi tối: lịch học, giáo trình, giờ thực hành; ôn 为了……而…… để nói mục đích, thêm 不是为了 A,而是为了 B và 为了……而 V 的 + danh từ. Ví dụ: "短期班是为了帮大家打好基础而设计的。"
- Ôn 为了……而…… và mở rộng: 不是为了 A,而是为了 B; 为了……而 V 的 + danh từ; phân biệt 为……而 + cảm xúc.
- Nói về việc học khi đã đi làm: lớp cho người lớn, khóa ngắn hạn, kiến thức cơ bản, thực hành, tận dụng thời gian, học sâu và toàn diện.
- Trình bày lý do muốn học và hỏi rõ thông tin trước khi đăng ký một khóa học.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 成人chéngrénn
người lớn, người trưởng thành (成人夜校: trường học buổi tối cho người lớn)
“这所大学也招成人学生,晚上和周末上课。”
Zhè suǒ dàxué yě zhāo chéngrén xuésheng, wǎnshang hé zhōumò shàngkè.
Trường đại học này cũng tuyển học viên là người đi làm, học vào buổi tối và cuối tuần.
- 实践shíjiànv
thực hành, áp dụng vào thực tế
“光懂道理不够,还得多实践。”
Guāng dǒng dàoli bú gòu, hái děi duō shíjiàn.
Chỉ hiểu lý thuyết thì chưa đủ, còn phải thực hành nhiều.
- 常识chángshín
kiến thức cơ bản, hiểu biết thông thường
“这些都是生活常识,每个人都应该知道。”
Zhèxiē dōu shì shēnghuó chángshí, měi gè rén dōu yīnggāi zhīdào.
Đây đều là những hiểu biết thông thường trong cuộc sống, ai cũng nên biết.
- 善于shànyúv
giỏi về, khéo (làm việc gì)
“她善于表达,每次开会都讲得很清楚。”
Tā shànyú biǎodá, měi cì kāihuì dōu jiǎng de hěn qīngchu.
Cô ấy giỏi diễn đạt, lần họp nào cũng trình bày rất rõ ràng.
- 利用lìyòngv
tận dụng, sử dụng
“他利用午休时间背单词。”
Tā lìyòng wǔxiū shíjiān bèi dāncí.
Anh ấy tận dụng giờ nghỉ trưa để học thuộc từ vựng.
- 深入shēnrùadj
sâu, sâu sắc, đi sâu
“这个问题我们下次再深入讨论。”
Zhège wèntí wǒmen xiàcì zài shēnrù tǎolùn.
Vấn đề này lần sau chúng ta sẽ bàn sâu hơn.
- 全面quánmiànadj
toàn diện, đầy đủ mọi mặt
“这次体检很全面,各方面都查了。”
Zhè cì tǐjiǎn hěn quánmiàn, gè fāngmiàn dōu chá le.
Lần khám sức khỏe này rất toàn diện, mặt nào cũng được kiểm tra.
- 充分chōngfènadj
đầy đủ, tối đa (充分利用: tận dụng tối đa)
“这次面试他准备得很充分。”
Zhè cì miànshì tā zhǔnbèi de hěn chōngfèn.
Lần phỏng vấn này anh ấy chuẩn bị rất kỹ.
- 短期duǎnqīadj
ngắn hạn
“我只报了一个短期班,一个月就结束。”
Wǒ zhǐ bào le yí gè duǎnqībān, yí gè yuè jiù jiéshù.
Tôi chỉ đăng ký một lớp ngắn hạn, một tháng là kết thúc.
- 册cèm
cuốn, tập (lượng từ cho sách theo bộ); 上册 / 下册: tập một / tập hai
“这套教材一共有三册,一个学期学一册。”
Zhè tào jiàocái yígòng yǒu sān cè, yí gè xuéqī xué yí cè.
Bộ giáo trình này có tất cả ba tập, mỗi học kỳ học một tập.
Luyện nghe
Bài 1/1报一个财务短期班
Tối thứ Sáu tại quầy tư vấn của một trung tâm đào tạo buổi tối cho người lớn ở Thành Đô, nhân viên bán hàng 江书桥 hỏi tư vấn viên 郝玉珍 về khóa học.
江书桥 (nhân viên bán hàng muốn đi học buổi tối) · 郝玉珍 (tư vấn viên của trung tâm)
1. 江书桥为什么想学财务知识?
Vì sao 江书桥 muốn học kiến thức tài chính?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Dọn Dẹp Căn Nhà Cũ Của Bà - Giữ Lại, Tháo Xuống Với Bổ Ngữ 下来
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
