Mở Trung Tâm R&D Ở Thâm Quyến - Nói Về Vai Trò Và Tư Cách Với 作为
Học cách bàn chuyện mở một trung tâm nghiên cứu phát triển: chọn địa điểm, thu hút nhân tài, hợp tác với trường đại học; ôn 作为 để nói "với tư cách là…" và "coi… là…". Ví dụ: "作为一个新中心,最重要的就是人才。"
- Ôn và mở rộng 作为: dùng với người, tổ chức, thành phố; 作为…之一; 以 A 作为 B; 作为 + danh từ ở cuối câu.
- Nói về việc thành lập trung tâm, xây dựng hợp tác, triển khai dự án, sở hữu lợi thế, thu hút nhân tài và thúc đẩy trao đổi kỹ thuật.
- Trình bày ưu thế của công ty và đề xuất kế hoạch cho một trung tâm mới.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 设立shèlìv
thành lập, lập ra (cơ quan, chi nhánh, quỹ…)
“公司打算明年在成都设立一个客服中心。”
Gōngsī dǎsuàn míngnián zài Chéngdū shèlì yí gè kèfú zhōngxīn.
Công ty dự định sang năm lập một trung tâm chăm sóc khách hàng ở Thành Đô.
- 建立jiànlìv
xây dựng, thiết lập (quan hệ, chế độ, lòng tin…)
“我们和这家医院建立了长期的合作关系。”
Wǒmen hé zhè jiā yīyuàn jiànlì le chángqī de hézuò guānxi.
Chúng tôi đã thiết lập quan hệ hợp tác lâu dài với bệnh viện này.
- 开展kāizhǎnv
triển khai, tiến hành (hoạt động, chương trình, công việc)
“每年秋天,公司都会开展一次安全培训。”
Měi nián qiūtiān, gōngsī dōu huì kāizhǎn yí cì ānquán péixùn.
Mùa thu hằng năm, công ty đều tổ chức một đợt đào tạo an toàn.
- 展开zhǎnkāiv
mở ra, diễn ra, triển khai (cuộc thảo luận, cạnh tranh…)
“会议一开始,大家就围绕预算展开了讨论。”
Huìyì yì kāishǐ, dàjiā jiù wéirào yùsuàn zhǎnkāi le tǎolùn.
Cuộc họp vừa bắt đầu, mọi người đã thảo luận xoay quanh ngân sách.
- 拥有yōngyǒuv
có, sở hữu (thường là thứ lớn, quý)
“这个研发团队拥有二十多名博士。”
Zhège yánfā tuánduì yōngyǒu èrshí duō míng bóshì.
Nhóm nghiên cứu phát triển này có hơn hai mươi tiến sĩ.
- 具有jùyǒuv
có (đặc điểm, tính chất, ý nghĩa…)
“这款新产品具有很强的竞争力。”
Zhè kuǎn xīn chǎnpǐn jùyǒu hěn qiáng de jìngzhēnglì.
Sản phẩm mới này có sức cạnh tranh rất mạnh.
- 强大qiángdàadj
hùng mạnh, mạnh mẽ
“一家公司想走得远,必须有强大的研发能力。”
Yì jiā gōngsī xiǎng zǒu de yuǎn, bìxū yǒu qiángdà de yánfā nénglì.
Một công ty muốn đi xa thì phải có năng lực nghiên cứu phát triển mạnh.
- 黄金huángjīnn
vàng; (dùng như định ngữ) đắc địa, quý giá nhất (黄金地段: vị trí vàng)
“这家店开在步行街的黄金位置,客人一直很多。”
Zhè jiā diàn kāi zài bùxíngjiē de huángjīn wèizhi, kèrén yìzhí hěn duō.
Cửa hàng này mở ở vị trí vàng của phố đi bộ, lúc nào cũng đông khách.
- 促进cùjìnv
thúc đẩy, đẩy mạnh
“多组织交流活动,能促进两个部门之间的合作。”
Duō zǔzhī jiāoliú huódòng, néng cùjìn liǎng gè bùmén zhījiān de hézuò.
Tổ chức nhiều hoạt động giao lưu có thể thúc đẩy sự hợp tác giữa hai phòng ban.
- 吸收xīshōuv
tiếp thu, thu nhận (kinh nghiệm, nhân tài…)
“我们要多吸收同行的好经验,少走弯路。”
Wǒmen yào duō xīshōu tóngháng de hǎo jīngyàn, shǎo zǒu wānlù.
Chúng ta cần tiếp thu nhiều kinh nghiệm hay của người cùng ngành để bớt đi đường vòng.
Luyện nghe
Bài 1/1研发中心设在哪儿
Sáng thứ Tư tại trụ sở công ty thiết bị y tế ở Thượng Hải, phó tổng giám đốc 冯启岳 hỏi giám đốc kế hoạch 秦朗月 về việc chọn địa điểm cho trung tâm nghiên cứu phát triển ở Thâm Quyến.
冯启岳 (phó tổng giám đốc) · 秦朗月 (giám đốc kế hoạch)
1. 秦朗月觉得哪个地方最合适?
秦朗月 thấy chỗ nào phù hợp nhất?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Lời Khuyên Của Chuyên Gia Dinh Dưỡng - Nói Về Mức Độ Với 程度
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
