HSK 5 · Bài 128 · Tập Luyện Cùng Ban Nhạc Nghiệp Dư - Dùng Lượng Từ Và Động Từ 支
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 鼓gǔn
trống
“他小时候就开始学打鼓,现在是我们乐队的鼓手。”
Tā xiǎoshíhou jiù kāishǐ xué dǎ gǔ, xiànzài shì wǒmen yuèduì de gǔshǒu.
Anh ấy bắt đầu học đánh trống từ nhỏ, giờ là tay trống của ban nhạc chúng tôi.
- 歌词gēcín
lời bài hát
“这首歌的歌词写得很感人,很多人听哭了。”
Zhè shǒu gē de gēcí xiě de hěn gǎnrén, hěn duō rén tīng kū le.
Lời bài hát này viết rất cảm động, nhiều người nghe xong đã khóc.
- 台táin
sân khấu, bục; 上台: lên sân khấu
“第一次上台唱歌,我紧张得手都在抖。”
Dìyī cì shàngtái chànggē, wǒ jǐnzhāng de shǒu dōu zài dǒu.
Lần đầu lên sân khấu hát, tôi căng thẳng đến mức tay run lẩy bẩy.
- 组合zǔhén
nhóm (nhạc), tổ hợp
“这个音乐组合是由三个大学同学组成的。”
Zhège yīnyuè zǔhé shì yóu sān gè dàxué tóngxué zǔchéng de.
Nhóm nhạc này do ba người bạn đại học lập nên.
- 录lùv
ghi, thu (âm, hình)
“我们打算周末去录音棚录一首新歌。”
Wǒmen dǎsuàn zhōumò qù lùyīnpéng lù yì shǒu xīn gē.
Chúng tôi định cuối tuần đến phòng thu để thu một bài hát mới.
- 笔bǐn
bút, cây bút
“她习惯随身带一支笔,有了灵感就马上记下来。”
Tā xíguàn suíshēn dài yì zhī bǐ, yǒu le línggǎn jiù mǎshàng jì xiàlai.
Cô ấy quen mang theo một cây bút, có cảm hứng là ghi lại ngay.
- 支zhīm
lượng từ: cây (bút), ban, đội (nhạc, bóng), bài (hát); (động từ) chống, đỡ, dựng
“晚会上,她给大家唱了一支家乡的歌。”
Wǎnhuì shàng, tā gěi dàjiā chàng le yì zhī jiāxiāng de gē.
Trong buổi liên hoan, cô ấy hát cho mọi người nghe một bài hát quê hương.
- 热爱rè'àiv
yêu tha thiết, đam mê
“他热爱音乐,每天下班都要练一个小时吉他。”
Tā rè'ài yīnyuè, měi tiān xiàbān dōu yào liàn yí gè xiǎoshí jítā.
Anh ấy đam mê âm nhạc, ngày nào tan làm cũng tập ghi-ta một tiếng.
- 配pèiv
phối, kết hợp (cho hợp), đệm (nhạc)
“这段旋律配上鼓声,感觉完全不一样了。”
Zhè duàn xuánlǜ pèishang gǔshēng, gǎnjué wánquán bù yíyàng le.
Đoạn giai điệu này phối thêm tiếng trống, cảm giác khác hẳn.
- 手指shǒuzhǐn
ngón tay
“弹了一晚上吉他,我的手指都疼了。”
Tán le yì wǎnshang jítā, wǒ de shǒuzhǐ dōu téng le.
Chơi ghi-ta cả buổi tối, ngón tay tôi đau hết cả.