HSK 5 · AdvancedPremium Bài 124 · Bought a fake product online

Mua Phải Hàng Giả Trên Mạng - Bày Tỏ Bất Ngờ Với 居然 (Ôn Tập)

Ôn và mở rộng phó từ 居然 khi kể chuyện mua phải hàng giả: hàng không đúng mô tả, đòi trả hàng, quyền lợi người tiêu dùng, căn cứ pháp lý. Ví dụ: "我申请退货,客服居然不同意!"

  • Dùng 居然 linh hoạt hơn: đi với 没想到, 连…都, 能/敢/会, 把/被, và phân biệt với 果然, 难怪.
  • Nói về hàng giả, hàng không đúng mô tả, trả hàng, hoàn tiền, quyền lợi hợp pháp và việc khởi kiện ra tòa.
  • Kể lại một lần mua hàng bị lừa và hỏi xin lời khuyên để bảo vệ quyền lợi của mình.
Học từng bước
Bản xem thử bài PremiumPhần còn lại →
1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 居然jūránadv

    vậy mà, không ngờ lại (việc xảy ra ngoài dự đoán)

    “才用了一个星期,这个包的拉链居然就坏了。”

    Cái yòng le yí gè xīngqī, zhège bāo de lāliàn jūrán jiù huài le.

    Mới dùng được một tuần mà khóa kéo của cái túi này đã hỏng rồi.

  • 退tuìv

    trả lại (hàng), hoàn lại (tiền); lùi

    “这件外套不合身,我想把它退了。”

    Zhè jiàn wàitào bù héshēn, wǒ xiǎng bǎ tā tuì le.

    Chiếc áo khoác này không vừa, tôi muốn trả lại nó.

  • 合法héfǎadj

    hợp pháp

    “这家店有营业执照,是合法经营的。”

    Zhè jiā diàn yǒu yíngyè zhízhào, shì héfǎ jīngyíng de.

    Cửa hàng này có giấy phép kinh doanh, buôn bán hợp pháp.

  • 法院fǎyuànn

    tòa án

    “双方一直谈不拢,最后只好去法院解决。”

    Shuāngfāng yìzhí tán bu lǒng, zuìhòu zhǐhǎo qù fǎyuàn jiějué.

    Hai bên mãi không thỏa thuận được, cuối cùng đành ra tòa giải quyết.

  • 权利quánlìn

    quyền, quyền lợi

    “每个消费者都有了解商品真实情况的权利。”

    Měi gè xiāofèizhě dōu yǒu liǎojiě shāngpǐn zhēnshí qíngkuàng de quánlì.

    Mỗi người tiêu dùng đều có quyền biết tình trạng thật của hàng hóa.

  • 不符bùfúv

    không khớp, không phù hợp, không đúng (với…)

    “收到的颜色跟图片不符,我只好申请换货。”

    Shōudào de yánsè gēn túpiàn bùfú, wǒ zhǐhǎo shēnqǐng huàn huò.

    Màu nhận được không giống hình, tôi đành xin đổi hàng.

  • 包含bāohánv

    bao gồm, gồm có

    “这个价格已经包含了运费,不用再另外付钱。”

    Zhège jiàgé yǐjīng bāohán le yùnfèi, búyòng zài lìngwài fù qián.

    Giá này đã bao gồm phí vận chuyển, không cần trả thêm tiền.

  • 依据yījùn

    căn cứ, cơ sở

    “你说这是假货,有什么依据吗?”

    Nǐ shuō zhè shì jiǎhuò, yǒu shénme yījù ma?

    Bạn nói đây là hàng giả, có căn cứ gì không?

  • 印刷yìnshuāv

    in, in ấn

    “包装盒上的字印刷得歪歪扭扭的,一看就有问题。”

    Bāozhuānghé shang de zì yìnshuā de wāiwāiniǔniǔ de, yí kàn jiù yǒu wèntí.

    Chữ trên hộp được in xiêu vẹo, nhìn là biết có vấn đề.

  • 骂màv

    mắng, chửi

    “他因为把订单弄错了,被老板骂了一顿。”

    Tā yīnwèi bǎ dìngdān nòng cuò le, bèi lǎobǎn mà le yí dùn.

    Vì làm sai đơn hàng, anh ấy bị sếp mắng cho một trận.

2

Luyện nghe

Bài 1/1
Nghe đoạn hội thoại rồi trả lời câu hỏi. Đừng mở lời thoại cho tới khi bạn nghe hiểu khoảng 70% — nghe không kịp thì cứ làm phần sau rồi quay lại.

我居然买到了假货

Giờ nghỉ trưa ở một văn phòng tại Hàng Châu, 范以宁 mang đôi giày chạy bộ vừa mua trên mạng đến nhờ 曹念北 ở phòng pháp chế xem giúp.

范以宁 (nhân viên văn phòng mua phải hàng giả) · 曹念北 (đồng nghiệp ở phòng pháp chế)

1. 范以宁买鞋花了多少钱?

范以宁 mua giày hết bao nhiêu tiền?

Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp

Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.

ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài

Phần còn lại của bài dành cho tài khoản Premium

Bài này dành cho tài khoản Premium. Đăng nhập miễn phí để lưu tiến độ và học tiếp các bài miễn phí.

  • 1 hội thoại nữa kèm câu hỏi nghe hiểu
  • 9 câu shadowing
  • 7 câu phản xạ hỏi đáp
  • 5 câu luyện viết có AI chữa
  • Nói tình huống nhập vai với AI
  • Speaking cuối bài có AI nhận xét
TIẾP THEO

Học Vẽ Ở Tuổi Trung Niên - Phỏng Đoán Và Gợi Ý Nhẹ Nhàng Với 或许

Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày

Học bài mới