Tham Quan Khu Bảo Tồn Gấu Trúc - Nhấn Mạnh Mức Độ Với 极其
Học cách hỏi và giới thiệu về gấu trúc, các loài động vật và việc bảo vệ chúng khi đi tham quan; dùng phó từ 极其 (cực kỳ, vô cùng) trước tính từ, động từ hai âm tiết. Ví dụ: "所以保护工作极其重要。"
- Dùng 极其 trước tính từ hoặc động từ hai âm tiết trở lên, làm vị ngữ và định ngữ (极其…的 + danh từ); phân biệt 极其, 非常 và …极了.
- Nói về tre trúc, gấu trúc, khỉ, voi, chim và cánh, đặc điểm, chủng loại của động vật, cơ hội hiếm có và việc trân trọng thiên nhiên.
- Đặt câu hỏi với hướng dẫn viên hoặc nhân viên khi tham quan và giới thiệu ngắn về một loài vật.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 极其jíqíadv
cực kỳ, vô cùng
“这种花极其少见,只在高山上才有。”
Zhè zhǒng huā jíqí shǎojiàn, zhǐ zài gāoshān shàng cái yǒu.
Loài hoa này cực kỳ hiếm gặp, chỉ có trên núi cao.
- 竹子zhúzin
cây tre, cây trúc
“熊猫基地里种了大片的竹子。”
Xióngmāo jīdì lǐ zhǒng le dàpiàn de zhúzi.
Trong khu bảo tồn gấu trúc trồng cả một vùng tre rộng.
- 猴子hóuzin
con khỉ
“峨眉山的猴子一点儿也不怕人,常常抢游客的东西。”
Éméi Shān de hóuzi yìdiǎnr yě bú pà rén, chángcháng qiǎng yóukè de dōngxi.
Khỉ ở núi Nga Mi chẳng sợ người chút nào, thường cướp đồ của du khách.
- 大象dàxiàngn
con voi
“云南的森林里生活着野生大象。”
Yúnnán de sēnlín lǐ shēnghuó zhe yěshēng dàxiàng.
Trong rừng ở Vân Nam có voi hoang dã sinh sống.
- 难得nándéadj
hiếm có, khó có được
“工作这么忙,能休息一整天真难得。”
Gōngzuò zhème máng, néng xiūxi yì zhěngtiān zhēn nándé.
Công việc bận như vậy, được nghỉ trọn một ngày thật hiếm có.
- 珍惜zhēnxīv
trân trọng, quý trọng
“我们应该珍惜和家人在一起的时间。”
Wǒmen yīnggāi zhēnxī hé jiārén zài yìqǐ de shíjiān.
Chúng ta nên trân trọng thời gian ở bên gia đình.
- 存在cúnzàiv
tồn tại, hiện hữu
“这个问题已经存在很多年了,一直没有解决。”
Zhège wèntí yǐjīng cúnzài hěn duō nián le, yìzhí méiyǒu jiějué.
Vấn đề này đã tồn tại nhiều năm rồi mà vẫn chưa được giải quyết.
- 翅膀chìbǎngn
cánh (của chim, côn trùng)
“小鸟拍了拍翅膀,飞到了树上。”
Xiǎoniǎo pāi le pāi chìbǎng, fēi dào le shù shàng.
Chú chim nhỏ vỗ vỗ cánh rồi bay lên cây.
- 特征tèzhēngn
đặc điểm, đặc trưng
“黑白两色是大熊猫最明显的特征。”
Hēibái liǎng sè shì dàxióngmāo zuì míngxiǎn de tèzhēng.
Hai màu đen trắng là đặc điểm rõ nhất của gấu trúc lớn.
- 种类zhǒnglèin
chủng loại, loại
“这家动物园的动物种类很多,一天都看不完。”
Zhè jiā dòngwùyuán de dòngwù zhǒnglèi hěn duō, yì tiān dōu kàn bu wán.
Vườn thú này có rất nhiều loài động vật, cả ngày xem cũng không hết.
Luyện nghe
Bài 1/1早上来看熊猫
Chín giờ sáng ở khu nghiên cứu và nhân giống gấu trúc lớn tại Thành Đô, 江屹峰 đi tham quan cùng hướng dẫn viên 熊芮佳.
江屹峰 (kỹ sư đến Thành Đô công tác, du khách) · 熊芮佳 (hướng dẫn viên)
1. 为什么早上来最容易看到熊猫活动?
Vì sao buổi sáng đến dễ thấy gấu trúc hoạt động nhất?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Lên Phương Án Cho Thị Trường Suy Thoái - Đặt Giả Định Với 假设
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
