Chương Trình Radio Đêm Khuya - Chỉ Ra Mấu Chốt Với 在于
Học cách nói về một chương trình phát thanh đêm khuya (thính giả, thư gửi đến, bài hát, hồi âm) và dùng "在于" để chỉ ra mấu chốt, nguyên nhân của sự việc. Ví dụ: "关键不在于声音,而在于真的在听。"
- Dùng "关键 / 原因 / 问题 + 在于 + …" và "不在于 A,而在于 B" để nói mấu chốt nằm ở đâu.
- Nói về phát thanh: nghe đài, thính giả, tiếng hát, hồi âm, lòng (心), cảm giác (感), giữa, có (有着), mấu chốt.
- Kể về một chương trình mình thích nghe và giải thích vì sao nó hấp dẫn.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 收听shōutīngv
nghe (đài, chương trình phát thanh)
“我每天开车上班的时候都收听新闻。”
Wǒ měi tiān kāichē shàngbān de shíhou dōu shōutīng xīnwén.
Ngày nào lái xe đi làm tôi cũng nghe tin tức trên đài.
- 听众tīngzhòngn
thính giả, người nghe
“这个节目的听众大多是年轻人。”
Zhège jiémù de tīngzhòng dàduō shì niánqīng rén.
Thính giả của chương trình này phần lớn là người trẻ.
- 歌声gēshēngn
tiếng hát, giọng hát
“公园里有人在唱歌,歌声很好听。”
Gōngyuán lǐ yǒurén zài chànggē, gēshēng hěn hǎotīng.
Trong công viên có người đang hát, tiếng hát rất hay.
- 回信huíxìnv
hồi âm, viết thư trả lời; (danh từ) thư hồi âm
“收到信以后,她第二天就给我回信了。”
Shōudào xìn yǐhòu, tā dì-èr tiān jiù gěi wǒ huíxìn le.
Nhận được thư xong, ngay hôm sau cô ấy đã hồi âm cho tôi.
- 心xīnn
trái tim; lòng, tấm lòng (心里话: lời thật lòng)
“这首歌唱出了很多人的心里话。”
Zhè shǒu gē chàngchū le hěn duō rén de xīnlihuà.
Bài hát này nói lên lời thật lòng của rất nhiều người.
- 感gǎnn
cảm giác, cảm nhận (hay làm hậu tố: 安全感 cảm giác an toàn, 责任感 tinh thần trách nhiệm)
“晚上有人陪你说话,会很有安全感。”
Wǎnshang yǒurén péi nǐ shuōhuà, huì hěn yǒu ānquángǎn.
Buổi tối có người trò chuyện cùng, sẽ thấy rất an tâm.
- 之间zhījiānn
giữa (hai hay nhiều người, vật)
“同事之间应该互相帮助。”
Tóngshì zhījiān yīnggāi hùxiāng bāngzhù.
Giữa đồng nghiệp với nhau nên giúp đỡ lẫn nhau.
- 有着yǒuzhev
có, mang (văn viết, thường đi với danh từ trừu tượng)
“这个节目已经有着二十年的历史了。”
Zhège jiémù yǐjīng yǒuzhe èrshí nián de lìshǐ le.
Chương trình này đã có lịch sử hai mươi năm rồi.
- 关键guānjiànn
mấu chốt, then chốt
“做好夜间节目,关键是了解听众。”
Zuò hǎo yèjiān jiémù, guānjiàn shì liǎojiě tīngzhòng.
Làm tốt chương trình đêm, mấu chốt là hiểu thính giả.
Luyện nghe
Bài 1/1今晚的听众来信
Mười một giờ rưỡi đêm ở đài phát thanh Thành Đô, nửa tiếng trước khi chương trình đêm khuya lên sóng. Biên tập viên 余志成 mang thư của thính giả đến cho người dẫn chương trình 方若溪.
方若溪 (người dẫn chương trình đêm khuya) · 余志成 (biên tập viên của chương trình)
1. 那位司机觉得方若溪的声音怎么样?
Bác tài xế đó thấy giọng của 方若溪 thế nào?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Đào Tạo Nhân Viên Chăm Sóc Khách Hàng - Ôn Tập 不管……都…… (Bất Kể… Đều…)
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
