HSK 4 · Bài 90 · Nghỉ Đông Đi Đâu - Hỏi Dồn "Rốt Cuộc" Với 到底
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 寒假hánjiàn
kỳ nghỉ đông
“这个寒假你有什么打算?”
Zhège hánjià nǐ yǒu shénme dǎsuàn?
Kỳ nghỉ đông này bạn có dự định gì?
- 到底dàodǐadv
rốt cuộc, cuối cùng thì
“你到底想吃什么?我们已经走了半个小时了。”
Nǐ dàodǐ xiǎng chī shénme? Wǒmen yǐjīng zǒu le bàn gè xiǎoshí le.
Rốt cuộc bạn muốn ăn gì? Chúng ta đi nửa tiếng rồi đấy.
- 定dìngv
quyết định, định (xong)
“去哪儿旅游还没定,下周再说吧。”
Qù nǎr lǚyóu hái méi dìng, xiàzhōu zàishuō ba.
Đi du lịch ở đâu vẫn chưa quyết, tuần sau tính tiếp nhé.
- 既然jìránconj
đã… thì… (thường đi với 就)
“既然你不舒服,就早点儿回家休息吧。”
Jìrán nǐ bù shūfu, jiù zǎo diǎnr huíjiā xiūxi ba.
Đã thấy không khỏe thì bạn về nhà nghỉ sớm đi.
- 要是yàoshiconj
nếu, nếu như
“要是明天下雪,我们就不去爬山了。”
Yàoshi míngtiān xiàxuě, wǒmen jiù bú qù páshān le.
Nếu mai tuyết rơi thì chúng ta không đi leo núi nữa.
- 不如búrúv
không bằng; chi bằng (đưa ra đề xuất tốt hơn)
“坐火车太慢了,不如坐飞机。”
Zuò huǒchē tài màn le, bùrú zuò fēijī.
Đi tàu chậm quá, chi bằng đi máy bay.
- 难道nándàoadv
chẳng lẽ, lẽ nào
“这么简单的事,难道你不知道吗?”
Zhème jiǎndān de shì, nándào nǐ bù zhīdào ma?
Chuyện đơn giản như vậy, chẳng lẽ bạn không biết sao?
- 全quánadj
toàn, cả
“春节的时候,我们全家都回老家。”
Chūnjié de shíhou, wǒmen quánjiā dōu huí lǎojiā.
Dịp Tết Nguyên đán, cả nhà tôi đều về quê.
- 到来dàoláiv
đến, tới (thường nói về thời điểm, mùa, ngày lễ)
“新年到来之前,公司给每个人发了红包。”
Xīnnián dàolái zhīqián, gōngsī gěi měi gè rén fā le hóngbāo.
Trước khi năm mới đến, công ty phát bao lì xì cho mỗi người.