HSK 4 · Bài 77 · Gửi Bánh Trung Thu Trước Tết Trung Thu - Đồng Tình Mạnh Mẽ Với 可不是

0/6
Bản xem thử bài Premium

Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp

1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 月饼yuèbingn

    bánh trung thu

    “今年公司给每个人发了一盒月饼。”

    Jīnnián gōngsī gěi měi ge rén fā le yì hé yuèbǐng.

    Năm nay công ty phát cho mỗi người một hộp bánh trung thu.

  • 寄jìv

    gửi (qua bưu điện, chuyển phát)

    “我昨天给奶奶寄了一些茶叶。”

    Wǒ zuótiān gěi nǎinai jì le yìxiē cháyè.

    Hôm qua tôi gửi cho bà một ít trà.

  • 嗯ǹgint

    ừ, ừm (đáp lời, đồng ý)

    “嗯,你说得对,我们明天再去。”

    Ǹg, nǐ shuō de duì, wǒmen míngtiān zài qù.

    Ừ, bạn nói đúng, mai chúng ta đi.

  • 多么duōmeadv

    biết bao, thật là (dùng trong câu cảm thán)

    “能和家人一起过中秋,多么幸福啊!”

    Néng hé jiārén yìqǐ guò Zhōngqiū, duōme xìngfú a!

    Được cùng gia đình đón Trung thu, hạnh phúc biết bao!

  • 甚至shènzhìadv

    thậm chí

    “他最近太忙了,甚至忘了今天是中秋节。”

    Tā zuìjìn tài máng le, shènzhì wàng le jīntiān shì Zhōngqiū Jié.

    Dạo này anh ấy bận quá, thậm chí quên cả hôm nay là Tết Trung thu.

  • 克kèm

    gam (đơn vị khối lượng)

    “这种月饼一个只有八十克。”

    Zhè zhǒng yuèbǐng yí gè zhǐyǒu bāshí kè.

    Loại bánh trung thu này mỗi cái chỉ có tám mươi gam.

  • 前后qiánhòun

    khoảng trước và sau (một thời điểm)

    “春节前后,火车票特别难买。”

    Chūnjié qiánhòu, huǒchēpiào tèbié nán mǎi.

    Khoảng trước và sau Tết, vé tàu đặc biệt khó mua.

  • 全部quánbùn

    toàn bộ, tất cả

    “这家店的月饼已经全部卖完了。”

    Zhè jiā diàn de yuèbǐng yǐjīng quánbù mài wán le.

    Bánh trung thu của cửa hàng này đã bán hết toàn bộ rồi.

  • 留liúv

    để lại, giữ lại

    “我给你留了两个月饼,在冰箱里。”

    Wǒ gěi nǐ liú le liǎng gè yuèbǐng, zài bīngxiāng lǐ.

    Tôi để phần bạn hai cái bánh trung thu, ở trong tủ lạnh.