Đặt Vé Tàu Dịp Lễ - Nói Về Chuyến Đi Với Lượng Từ 趟
Học cách bàn chuyện đặt vé tàu cao tốc dịp nghỉ lễ, xem giờ tàu, lo bị lỡ tàu, đổi vé và dùng lượng từ "趟" để nói chuyến đi hoặc chuyến tàu. Ví dụ: "我想订九月三十号晚上那趟。"
- Dùng "Động từ + (số) + 趟 (+ nơi chốn)" để nói số chuyến đi lại, và "这 / 那 / 下一 + 趟" để nói chuyến tàu xe.
- Nói về đi tàu: tàu cao tốc, đặt vé, lịch chạy tàu, kịp giờ, lỡ tàu, chỗ ngồi, hành khách, dịp lễ.
- Đặt vé, chọn chuyến phù hợp và đổi vé khi lỡ tàu.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 动车dòngchēn
tàu cao tốc (loại tàu điện chạy nhanh)
“从上海坐动车去苏州只要半个小时。”
Cóng Shànghǎi zuò dòngchē qù Sūzhōu zhǐyào bàn gè xiǎoshí.
Từ Thượng Hải đi tàu cao tốc đến Tô Châu chỉ mất nửa tiếng.
- 订dìngv
đặt (vé, phòng, chỗ, hàng)
“我已经在网上订好了酒店。”
Wǒ yǐjīng zài wǎngshàng dìng hǎo le jiǔdiàn.
Tôi đã đặt khách sạn trên mạng xong rồi.
- 时间表shíjiānbiǎon
bảng giờ, lịch trình (giờ tàu xe)
“出发前最好先查一下火车时间表。”
Chūfā qián zuìhǎo xiān chá yíxià huǒchē shíjiānbiǎo.
Trước khi đi tốt nhất nên tra bảng giờ tàu trước.
- 来得及láidejív
kịp, còn kịp
“别着急,现在出发还来得及。”
Bié zháojí, xiànzài chūfā hái láidejí.
Đừng vội, bây giờ xuất phát vẫn còn kịp.
- 错过cuòguòv
lỡ, bỏ lỡ
“我早上睡过头了,错过了九点的会。”
Wǒ zǎoshang shuìguòtóu le, cuòguò le jiǔ diǎn de huì.
Sáng nay tôi ngủ quên, lỡ mất cuộc họp lúc chín giờ.
- 趟tàngm
chuyến, lượt (lượng từ cho việc đi lại và chuyến tàu xe)
“我下午要去一趟银行。”
Wǒ xiàwǔ yào qù yí tàng yínháng.
Chiều nay tôi phải đi ngân hàng một chuyến.
- 座zuòn, m
chỗ ngồi; toà (lượng từ cho núi, nhà, cầu…)
“车上没座了,我只能一路站着。”
Chēshàng méi zuò le, wǒ zhǐnéng yílù zhàn zhe.
Trên tàu hết chỗ ngồi, tôi đành đứng suốt dọc đường.
- 旅客lǚkèn
hành khách, khách đi đường
“春节前后,火车站的旅客特别多。”
Chūnjié qiánhòu, huǒchēzhàn de lǚkè tèbié duō.
Trước và sau Tết Nguyên đán, ga tàu có rất nhiều hành khách.
- 乘chéngv
đi (tàu, xe, máy bay); nhân (toán)
“旅客们请从三号门进站乘车。”
Lǚkèmen qǐng cóng sān hào mén jìnzhàn chéngchē.
Mời quý khách vào ga lên tàu ở cửa số ba.
- 节假日jiéjiàrìn
ngày lễ, ngày nghỉ
“节假日景点的人特别多,最好早点儿去。”
Jiéjiàrì jǐngdiǎn de rén tèbié duō, zuìhǎo zǎo diǎnr qù.
Ngày lễ các điểm du lịch rất đông, tốt nhất nên đi sớm.
Luyện nghe
Bài 1/1国庆回家的票
Một tuần trước kỳ nghỉ Quốc khánh, ở văn phòng Thượng Hải. 束丽君 hỏi đồng nghiệp 郎宇航 đã đặt vé tàu về Hàng Châu chưa.
束丽君 (đồng nghiệp cùng phòng) · 郎宇航 (nhân viên, quê ở Hàng Châu)
1. 郎宇航国庆要回哪儿?
Quốc khánh 郎宇航 về đâu?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Gọi Thợ Sửa Điều Hoà - Phỏng Đoán Với 估计
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
