HSK 4 · Bài 28 · Mùa Đông Ở Cáp Nhĩ Tân - Nói "Dù… Đến Mấy Cũng…" Với 再…也…
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 气候qìhòun
khí hậu
“云南的气候很舒服,一年四季都不太冷。”
Yúnnán de qìhòu hěn shūfu, yī nián sìjì dōu bù tài lěng.
Khí hậu Vân Nam rất dễ chịu, quanh năm không quá lạnh.
- 寒冷hánlěngadj
giá lạnh, rét buốt
“在寒冷的冬天,喝一碗热汤最舒服。”
Zài hánlěng de dōngtiān, hē yī wǎn rè tāng zuì shūfu.
Trong mùa đông giá lạnh, uống một bát canh nóng là dễ chịu nhất.
- 零下língxiàn
dưới 0 độ, âm (độ)
“昨天晚上的气温到了零下十度。”
Zuótiān wǎnshang de qìwēn dào le língxià shí dù.
Nhiệt độ đêm qua xuống tới âm mười độ.
- 摄氏度shèshìdùm
độ C (độ Celsius)
“今天最高气温只有五摄氏度。”
Jīntiān zuì gāo qìwēn zhǐyǒu wǔ shèshìdù.
Nhiệt độ cao nhất hôm nay chỉ có năm độ C.
- 暖和nuǎnhuoadj
ấm áp
“春天来了,天气越来越暖和了。”
Chūntiān lái le, tiānqì yuèláiyuè nuǎnhuo le.
Mùa xuân đến rồi, trời càng ngày càng ấm áp.
- 毛衣máoyīn
áo len
“这件毛衣是妈妈送我的生日礼物。”
Zhè jiàn máoyī shì māma sòng wǒ de shēngrì lǐwù.
Chiếc áo len này là quà sinh nhật mẹ tặng tôi.
- 外套wàitàon
áo khoác ngoài
“外面风很大,出门记得穿外套。”
Wàimiàn fēng hěn dà, chūmén jìde chuān wàitào.
Ngoài trời gió to lắm, ra ngoài nhớ mặc áo khoác.
- 帽子màozin
mũ, nón
“这顶帽子既好看又暖和。”
Zhè dǐng màozi jì hǎokàn yòu nuǎnhuo.
Chiếc mũ này vừa đẹp vừa ấm.
- 袜子wàzin
tất, vớ
“冬天睡觉的时候,我喜欢穿着袜子。”
Dōngtiān shuìjiào de shíhou, wǒ xǐhuan chuānzhe wàzi.
Mùa đông lúc ngủ, tôi thích đi tất.
- 适应shìyìngv
thích nghi, quen với
“他刚来北京,还不太适应这里的天气。”
Tā gāng lái Běijīng, hái bù tài shìyìng zhèlǐ de tiānqì.
Anh ấy mới đến Bắc Kinh, vẫn chưa quen lắm với thời tiết ở đây.
- 厚hòuadj
dày
“这本书太厚了,一个星期看不完。”
Zhè běn shū tài hòu le, yī gè xīngqī kàn bu wán.
Cuốn sách này dày quá, một tuần đọc không hết.