Tranh Vẽ Của Trẻ Con Ở Văn Phòng - Khen Ngợi Mạnh Mẽ Với 非常
Học cách nói về tranh vẽ, màu sắc và các bé trai, bé gái, đồng thời diễn tả mức độ rất cao bằng "非常 + tính từ / động từ tâm lý". Ví dụ: "这张画非常好看!"
- Gọi tên trẻ con (小孩儿, 男孩儿, 女孩儿) và mô tả bức tranh: màu sắc, con chim đang bay.
- Dùng "非常 + tính từ" và "非常 + 喜欢 / 想" để nhấn mạnh mức độ rất cao.
- Phân biệt 非常 với 很, 真 và tránh dùng 非常 trong câu so sánh 比.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 小孩儿xiǎoháirn
trẻ con, đứa trẻ
“周末公园里有很多小孩儿。”
Zhōumò gōngyuán lǐ yǒu hěn duō xiǎoháir.
Cuối tuần trong công viên có rất nhiều trẻ con.
- 男孩儿nánháirn
bé trai, cậu bé
“那个男孩儿非常喜欢踢足球。”
Nàge nánháir fēicháng xǐhuan tī zúqiú.
Cậu bé đó rất thích đá bóng.
- 女孩儿nǚháirn
bé gái, cô bé
“几个女孩儿在教室里唱歌。”
Jǐ gè nǚháir zài jiàoshì lǐ chànggē.
Mấy cô bé đang hát trong lớp học.
- 画huàv
vẽ; bức tranh
“我女儿每天都画画儿。”
Wǒ nǚ'ér měi tiān dōu huà huàr.
Con gái tôi ngày nào cũng vẽ tranh.
- 鸟niǎon
con chim
“早上我听见鸟在叫。”
Zǎoshang wǒ tīngjiàn niǎo zài jiào.
Buổi sáng tôi nghe thấy chim hót.
- 飞fēiv
bay
“这只鸟飞得非常高。”
Zhè zhī niǎo fēi de fēicháng gāo.
Con chim này bay rất cao.
- 颜色yánsèn
màu sắc
“你最喜欢什么颜色?”
Nǐ zuì xǐhuan shénme yánsè?
Bạn thích màu gì nhất?
- 红色hóngsèn
màu đỏ
“她今天穿了一件红色的衣服。”
Tā jīntiān chuān le yī jiàn hóngsè de yīfu.
Hôm nay cô ấy mặc một chiếc áo màu đỏ.
- 白色báisèn
màu trắng
“我想买一个白色的杯子。”
Wǒ xiǎng mǎi yī gè báisè de bēizi.
Tôi muốn mua một cái cốc màu trắng.
Luyện nghe
Bài 1/1这些画是谁画的?
Sau ngày hội gia đình ở một công ty tại Quảng Châu, tranh của các bé được treo trên tường. Lạc Phương hỏi đồng nghiệp Giản Ninh.
骆芳 (nhân viên tài chính) · 简宁 (nhân viên hành chính)
1. 这些画是谁画的?
Những bức tranh này do ai vẽ?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Kỷ Niệm Thời Thơ Ấu - Kể Thói Quen Ngày Nhỏ Với 每……都
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
