754 chủ điểm từ N5 đến N1, mỗi chủ điểm có công thức, ví dụ đọc được và bài tập — gắn thẳng với bài trong Lộ trình.
Nhận diện, xếp câu, sửa lỗi, phân biệt cấu trúc dễ nhầm — có lịch ôn lặp lại
203 chủ điểm · N1
V辞書形 + べくもない
Không thể nào: ~べくもない
“素人の私には、プロのような技術は望むべくもない。”
Một người nghiệp dư như tôi thì không thể nào mong có kỹ thuật như dân chuyên nghiệp.
V辞書形 + すべがない
Không có cách nào để: ~すべがない
“突然の洪水に、住民はなすすべがなかった。”
Trước trận lũ bất ngờ, người dân đành bó tay.
Nの/V辞書形 + きらいがある
Có khuynh hướng (xấu): ~きらいがある
“彼は物事を大げさに言うきらいがある。”
Anh ta có tật hay nói phóng đại mọi chuyện.
Aな/N + 極まる/極まりない
Vô cùng, cực kỳ: ~極まる / ~極まりない
“客に対してあの態度は失礼極まりない。”
Thái độ đó đối với khách hàng thật là vô cùng thất lễ.
N + の至り
Vô cùng, hết mực: ~の至り
“このような賞をいただき、光栄の至りです。”
Được nhận giải thưởng như thế này, tôi vô cùng vinh dự.
N + の極み
Tột cùng của: ~の極み
“一流ホテルで過ごす休日は、まさに贅沢の極みだ。”
Kỳ nghỉ ở khách sạn hạng sang đúng là xa xỉ tột cùng.
N + の限りを尽くす
Dốc hết, làm đến tột độ: ~の限りを尽くす
“王は贅沢の限りを尽くした生活を送った。”
Nhà vua đã sống một cuộc đời xa hoa tột bậc.
Vて + やまない
Luôn (mong, yêu…) không thôi: ~てやまない
“皆様のご健康とご活躍を心より願ってやみません。”
Tôi luôn thành tâm cầu chúc quý vị mạnh khỏe và thành công.
N + を禁じ得ない
Không kìm được (cảm xúc): ~を禁じ得ない
“被害者の境遇には同情を禁じ得ない。”
Trước hoàn cảnh của các nạn nhân, tôi không khỏi xót thương.
N + を余儀なくされる
Buộc phải, đành phải: ~を余儀なくされる
“大雨の影響で、試合は中止を余儀なくされた。”
Do ảnh hưởng của mưa lớn, trận đấu buộc phải huỷ bỏ.
N + を余儀なくさせる
Buộc (ai) phải: ~を余儀なくさせる
“記録的な大雪が、鉄道各社に運休を余儀なくさせた。”
Trận tuyết lớn kỷ lục đã buộc các công ty đường sắt phải tạm ngừng chạy tàu.
N + をして + Vさせる/Vしめる
Khiến (ai) phải: ~をして~させる
“彼の熱意が、頑固な父をして首を縦に振らせた。”
Lòng nhiệt thành của anh ấy đã khiến người cha cứng đầu phải gật đầu đồng ý.
Vて/Aくて/Aなで + かなわない/はかなわない
…không chịu nổi: ~てかなわない / ~てはかなわない
“今年の夏は蒸し暑くてかなわない。”
Mùa hè năm nay oi bức không chịu nổi.
Vて + はばからない
Không ngần ngại: ~てはばからない
“彼は自分こそ天才だと公言してはばからない。”
Anh ta không ngần ngại tuyên bố công khai rằng mình mới là thiên tài.
N/Plain + といったらない/といったらありはしない
… hết chỗ nói: ~といったらない
“決勝で負けたときの悔しさといったらなかった。”
Nỗi ấm ức khi thua trận chung kết thì không lời nào tả xiết.
N + といったところだ
Khoảng tầm, cùng lắm là: ~といったところだ
“夏休みといっても、取れるのはせいぜい三日といったところだ。”
Gọi là nghỉ hè nhưng cùng lắm chỉ được khoảng ba ngày.
Plain + と言っても過言ではない
Nói… cũng không quá: ~と言っても過言ではない
“彼はこの業界の第一人者だと言っても過言ではない。”
Nói ông ấy là người đứng đầu trong ngành này cũng không hề quá.
N + とでも言うべき/とでも言おうか
Có thể gọi là: ~とでも言うべき
“彼の演奏は、まさに神業とでも言うべきものだった。”
Màn trình diễn của anh ấy có thể gọi là tuyệt kỹ thần sầu.
N + でなくてなんだろう
Không phải… thì là gì: ~でなくてなんだろう
“命をかけて子を守る。これが愛でなくてなんだろう。”
Liều cả mạng sống để bảo vệ con. Nếu đây không phải là tình yêu thì là gì?
Plain + のなんのって
… cực kỳ, ôi thôi: ~のなんのって
“転んで足を打ったんだけど、痛いのなんのって、しばらく歩けなかったよ。”
Tớ ngã đập chân, đau ơi là đau, một lúc lâu không đi nổi luôn.
N/Plain + にもほどがある
… cũng phải có giới hạn chứ: ~にもほどがある
“そんなことで会社を休めだなんて、冗談にもほどがある。”
Bảo tôi nghỉ làm vì chuyện như thế à, đùa cũng phải có giới hạn chứ.
N/Vた + も同然だ
Coi như là, chẳng khác gì: ~も同然だ
“ほとんど使っていないので、このパソコンは新品も同然だ。”
Hầu như chưa dùng nên cái máy tính này coi như còn mới.
Aな/Aい + ことこの上ない
Vô cùng, không gì hơn: ~ことこの上ない
“締め切り直前に仕様を変更されるとは、迷惑なことこの上ない。”
Bị thay đổi yêu cầu ngay sát hạn chót thì thật phiền phức hết chỗ nói.
Plain + ことうけあいだ
Chắc chắn sẽ…: ~ことうけあいだ
“この映画を見れば、誰でも最後は泣くことうけあいだ。”
Xem bộ phim này thì ai cũng đảm bảo sẽ khóc ở đoạn cuối.
Vて + のことだ
Là vì có…, phải có… mới: ~てのことだ
“厳しいことを言うのも、君の将来を思ってのことだ。”
Tôi nói những lời nghiêm khắc cũng là vì nghĩ cho tương lai của cậu.
Plain/N + のではなかろうか
Chẳng phải là… sao: ~のではなかろうか
“この問題の根本的な原因は、教育制度そのものにあるのではなかろうか。”
Phải chăng nguyên nhân gốc rễ của vấn đề này nằm ở chính hệ thống giáo dục?
Plain + のではあるまいか
Phải chăng là…: ~のではあるまいか
“彼は最初から事件の真相を知っていたのではあるまいか。”
Phải chăng ngay từ đầu anh ta đã biết sự thật của vụ án?
Plain + ものやら
Không biết… nữa: ~ものやら
“家を出た息子は、今ごろどこで何をしているものやら。”
Đứa con trai bỏ nhà đi, không biết giờ này đang ở đâu, làm gì nữa.
N/Plain + とは
Không ngờ lại…: ~とは (ngạc nhiên)
“あの真面目な彼が会社の金を横領するとは。”
Không ngờ một người nghiêm túc như anh ấy lại biển thủ tiền công ty.
Vる + まじき + N
Không được phép (với tư cách…): ~まじき
“生徒に暴力をふるうなど、教師にあるまじき行為だ。”
Dùng bạo lực với học sinh là hành vi không thể chấp nhận ở một giáo viên.
Vる + べからず/べからざる + N
Cấm…, không được…: ~べからず / ~べからざる
“芝生に入るべからず。”
Cấm vào bãi cỏ.
Vる + べし
Phải…, nên…: ~べし
“学生は学業に専念すべし。”
Học sinh phải chuyên tâm vào việc học.
Vる + べく
Để…, nhằm…: ~べく
“新たな市場を開拓すべく、同社は東南アジアに支店を設けた。”
Nhằm khai phá thị trường mới, công ty này đã mở chi nhánh ở Đông Nam Á.
Vる + べくして + Vた
Tất yếu phải…: ~べくして~た
“準備不足のまま試合に臨んだのだから、あのチームは負けるべくして負けたのだ。”
Bước vào trận đấu trong khi chuẩn bị chưa đủ, đội đó thua là điều tất yếu.
Vない + んがため(に)
Vì muốn…, để…: ~んがため(に)
“勝たんがために、彼は手段を選ばなかった。”
Chỉ vì muốn thắng, hắn đã bất chấp mọi thủ đoạn.
Vない + んとする
Sắp…, định…: ~んとする
“水平線の向こうに、太陽が今まさに沈まんとしている。”
Phía bên kia đường chân trời, mặt trời đang sắp lặn.
V辞書形 + ことのないよう(に)
Để không bao giờ…: ~ことのないよう(に)
“二度とこのような事故が起こることのないよう、安全対策を徹底いたします。”
Chúng tôi sẽ triệt để thực hiện các biện pháp an toàn để sự cố như thế này không bao giờ tái diễn.
Vる + なかれ
Chớ…, đừng…: ~なかれ
“驚くなかれ、この絵の落札価格は十億円だという。”
Nói ra đừng giật mình, nghe nói bức tranh này được đấu giá tới một tỷ yên.
Vない(ず) + もがな/言わずもがな
Không nói cũng biết / không nói thì hơn: 言わずもがな
“英語は言わずもがな、彼はフランス語もドイツ語も自由に話せる。”
Tiếng Anh thì khỏi phải nói, anh ấy còn nói thạo cả tiếng Pháp lẫn tiếng Đức.
Vない + ざる + N
Không… (bổ nghĩa cổ): ~ざる
“新たに発見された資料によって、歴史の知られざる真実が明らかになった。”
Nhờ các tư liệu mới được phát hiện, sự thật lịch sử chưa từng được biết đến đã được làm sáng tỏ.
N(の)/Vる/Vた + ごとき/ごとく/ごとし
Như…, giống như…: ~ごとき / ~ごとく / ~ごとし
“あの日から、月日は流れる水のごとく過ぎていった。”
Từ ngày ấy, năm tháng trôi qua như dòng nước chảy.
N + たる + N/たるもの
Đã là… (thì phải xứng đáng): ~たる / ~たるもの
“教師たるもの、生徒の手本とならなければならない。”
Đã là giáo viên thì phải làm tấm gương cho học sinh.
N + ともあろう + N
Đường đường là… mà lại: ~ともあろう
“大臣ともあろう人が、こんな失言をするとは信じられない。”
Đường đường là bộ trưởng mà lại lỡ lời như vậy, thật không thể tin nổi.
N + きっての + N
Bậc nhất trong…: ~きっての
“彼は社内きっての切れ者として知られている。”
Anh ấy nổi tiếng là người sắc sảo bậc nhất công ty.
N + とおぼしき + N
Có vẻ là…: ~とおぼしき
“犯人とおぼしき男が、駅の防犯カメラに映っていた。”
Một người đàn ông có vẻ là thủ phạm đã bị camera an ninh ở ga ghi lại.
N + にまつわる + N
Liên quan đến, xoay quanh…: ~にまつわる
“この城にまつわる悲しい伝説を調べている。”
Tôi đang tìm hiểu truyền thuyết buồn gắn với toà lâu đài này.
N + に負うところが大きい
Nhờ phần lớn vào…: ~に負うところが大きい
“今回のプロジェクトの成功は、スタッフ全員の努力に負うところが大きい。”
Thành công của dự án lần này phần lớn là nhờ nỗ lực của toàn thể nhân viên.
N + に免じて
Nể…, vì… mà (tha thứ): ~に免じて
“今回は君の熱意に免じて、遅刻を許してやろう。”
Lần này nể sự nhiệt tình của cậu, tôi sẽ bỏ qua việc đi muộn.
N + にかまけて
Mải lo… (mà bỏ bê): ~にかまけて
“仕事にかまけて、家族との時間をおろそかにしてしまった。”
Mải lo công việc, tôi đã sao nhãng thời gian dành cho gia đình.
Vる + に事欠いて
Thiếu gì… mà lại: ~に事欠いて
“言うに事欠いて、母親に向かって「うるさい」とは何事だ。”
Thiếu gì lời mà lại đi nói "lắm chuyện" với mẹ mình, thế là thế nào?
N + に限ったことではない
Không chỉ riêng…: ~に限ったことではない
“朝の交通渋滞は、この町に限ったことではない。”
Tắc đường buổi sáng không chỉ riêng ở thị trấn này.
ひとり + N + だけでなく/のみならず
Không chỉ riêng một…: ひとり~だけでなく / ~のみならず
“環境問題は、ひとり日本だけでなく、世界全体の課題である。”
Vấn đề môi trường không chỉ riêng của Nhật Bản mà là thách thức của toàn thế giới.
ただ + N/Vる + のみ
Chỉ có…: ただ~のみ
“今はただ、被災された皆様のご無事を祈るのみです。”
Lúc này chúng tôi chỉ còn biết cầu mong quý vị gặp nạn được bình an.
N + もそこそこに
Làm… qua loa rồi vội: ~もそこそこに
“部長は挨拶もそこそこに、すぐ本題に入った。”
Trưởng phòng chào hỏi qua loa rồi vào thẳng vấn đề chính.
N + と相まって
Kết hợp với…: ~と相まって
“美しい夜景と相まって、その料理は格別においしく感じられた。”
Cộng thêm cảnh đêm tuyệt đẹp, món ăn ấy càng trở nên ngon lạ thường.
N + とは裏腹に
Trái ngược với…: ~とは裏腹に
“彼は「大丈夫だ」と言ったが、その言葉とは裏腹に顔は青ざめていた。”
Anh ấy nói "Không sao đâu", nhưng trái với lời nói đó, mặt anh tái mét.
N + にして/にしてはじめて
Ở (tuổi/thời điểm)… / phải là… mới: ~にして
“彼は四十歳にして初めて、自分の進むべき道を見つけた。”
Mãi đến năm bốn mươi tuổi anh ấy mới tìm ra con đường mình nên đi.
N1 + にして + N2
Vừa là… vừa là: ~にして
“彼は詩人にして画家でもある。”
Ông ấy vừa là nhà thơ vừa là hoạ sĩ.
N/V-stem + ながらに/ながらの
Vẫn giữ nguyên…, ngay từ…: ~ながらに / ~ながらの
“被害者の母親は、涙ながらに事件当時の様子を語った。”
Mẹ của nạn nhân vừa khóc vừa kể lại tình cảnh lúc xảy ra vụ việc.
N/Plain + なりに/なりの
Theo kiểu của…, trong khả năng của…: ~なりに / ~なりの
“私なりによく考えた結果、留学することに決めました。”
Sau khi suy nghĩ kỹ theo cách của mình, tôi đã quyết định đi du học.