754 chủ điểm từ N5 đến N1, mỗi chủ điểm có công thức, ví dụ đọc được và bài tập — gắn thẳng với bài trong Lộ trình.
Nhận diện, xếp câu, sửa lỗi, phân biệt cấu trúc dễ nhầm — có lịch ôn lặp lại
203 chủ điểm · N1
N/Plain + ではすまされない
Không thể cho qua bằng…: ~ではすまされない
“社会人なのだから、「知らなかった」ではすまされない。”
Đã là người đi làm thì không thể lấy câu "tôi không biết" ra mà cho qua được.
N/Plain + といえども
Dù là… đi nữa: ~といえども
“子どもといえども、ルールは守らなければならない。”
Dù là trẻ con thì cũng phải tuân thủ quy tắc.
Plain + とはいえ
Tuy nói là… nhưng: ~とはいえ
“春とはいえ、朝晩はまだ寒い。”
Tuy nói là đã sang xuân nhưng sáng tối vẫn còn lạnh.
Plain + と思いきや
Cứ tưởng… ai ngờ: ~と思いきや
“雨がやんだと思いきや、また降り出した。”
Cứ tưởng mưa đã tạnh, ai ngờ lại đổ mưa tiếp.
Plain + ものを
Giá mà… thì đã (tiếc, trách): ~ものを
“一言相談してくれればよかったものを、どうして黙っていたの。”
Giá mà cậu hỏi ý tôi một câu thì đã ổn, sao lại im lặng thế?
Plain + だろうに
Lẽ ra… vậy mà / chắc hẳn… thế mà: ~だろうに
“彼の両親も、さぞ心配しているだろうに。”
Bố mẹ anh ấy hẳn cũng đang lo lắm, vậy mà…
N + にひきかえ
Trái ngược với…: ~にひきかえ
“兄にひきかえ、弟はとても社交的だ。”
Trái ngược với người anh, cậu em rất hoà đồng.
N + にもまして
Hơn cả…: ~にもまして
“今年の夏は例年にもまして暑い。”
Mùa hè năm nay còn nóng hơn mọi năm.
N + をおいて(ほかに) + ない
Ngoài… ra thì không còn ai/gì: ~をおいて(ほかに)…ない
“この役ができるのは、彼をおいてほかにいない。”
Người đóng được vai này, ngoài anh ấy ra thì không còn ai.
N + ならまだしも
Nếu là… thì còn được, đằng này: ~ならまだしも
“子供ならまだしも、大人がそんなことで泣くなんて。”
Trẻ con thì còn được, đằng này người lớn mà lại khóc vì chuyện đó.
N + ならいざしらず/はいざしらず
Nếu là… thì không nói làm gì, chứ…: ~ならいざしらず
“昔ならいざしらず、今は誰でも気軽に海外へ行ける。”
Ngày xưa thì không nói, chứ bây giờ ai cũng có thể đi nước ngoài dễ dàng.
N + はおろか
Đừng nói…, ngay cả… cũng: ~はおろか
“彼は漢字はおろか、ひらがなもまだ書けない。”
Anh ấy đừng nói chữ Hán, đến hiragana cũng còn chưa viết được.
N + もさることながら
… thì đã đành, … còn hơn nữa: ~もさることながら
“味もさることながら、この店は雰囲気が素晴らしい。”
Món ăn ngon thì đã đành, không khí của quán này còn tuyệt hơn.
N + をよそに
Bất chấp…, mặc kệ…: ~をよそに
“両親の心配をよそに、彼は一人で旅に出た。”
Mặc kệ bố mẹ lo lắng, anh ấy một mình lên đường đi du lịch.
N + をものともせず(に)
Không hề nao núng trước…: ~をものともせず(に)
“彼は足のけがをものともせず、最後まで走り抜いた。”
Không hề nao núng trước chấn thương ở chân, anh ấy đã chạy đến tận cùng.
N + をかえりみず/も顧みず
Không màng đến…: ~をかえりみず
“彼は危険を顧みず、川に飛び込んで子供を助けた。”
Không màng nguy hiểm, anh ấy nhảy xuống sông cứu đứa trẻ.
N + をおして
Bất chấp (khó khăn) mà vẫn: ~をおして
“彼は高熱をおして会議に出席した。”
Anh ấy dù sốt cao vẫn gắng dự cuộc họp.
N + をいとわず
Không ngại…: ~をいとわず
“彼は苦労をいとわず、地域のために働いている。”
Anh ấy không ngại vất vả, làm việc vì cộng đồng địa phương.
N + にしたところで/としたところで/にしたって
Ngay cả… cũng / dù là… đi nữa: ~にしたところで
“社長にしたところで、この問題の解決策は思いつかないだろう。”
Ngay cả giám đốc cũng chắc chẳng nghĩ ra cách giải quyết vấn đề này.
N + であれ/であろうと
Dù là… đi nữa: ~であれ / ~であろうと
“たとえ社長であれ、規則に違反すれば処分の対象となる。”
Dù là giám đốc đi nữa, hễ vi phạm quy định thì cũng bị xử lý kỷ luật.
N1 + であれ + N2 + であれ
Dù là… hay là…: ~であれ~であれ
“男性であれ女性であれ、能力があれば採用する。”
Dù là nam hay nữ, có năng lực thì chúng tôi sẽ tuyển.
Vよう + が/と
Dù có… thì cũng: ~ようが / ~ようと
“誰が何と言おうと、私の気持ちは変わらない。”
Dù ai có nói gì đi nữa, tình cảm của tôi cũng không thay đổi.
Vよう + が + Vる/Vない + まいが
Dù có… hay không: ~ようが~まいが
“雨が降ろうが降るまいが、試合は行われる。”
Dù trời có mưa hay không, trận đấu vẫn sẽ diễn ra.
Vよう + と + Vよう + と
Dù… hay dù…: ~ようと~ようと
“雨が降ろうと雪が降ろうと、祖父は毎朝散歩に出かける。”
Dù mưa hay tuyết rơi, sáng nào ông tôi cũng ra ngoài đi dạo.
Vよう + とも
Dù có… cũng: ~ようとも
“たとえ世界中が反対しようとも、私は彼を信じる。”
Dù cả thế giới có phản đối, tôi vẫn tin anh ấy.
Vて + も + Vすぎることはない
… bao nhiêu cũng không thừa: ~ても~すぎることはない
“恩師には、いくら感謝してもしすぎることはない。”
Với người thầy cũ, tôi biết ơn bao nhiêu cũng không đủ.
一 + 助数詞 + たりとも + ない
Dù chỉ một… cũng không: ~たりとも…ない
“試験まであと一か月、一日たりとも無駄にはできない。”
Còn một tháng nữa là thi, không thể lãng phí dù chỉ một ngày.
N + なりとも
Dù chỉ một chút…: ~なりとも
“少しなりともお役に立てれば幸いです。”
Nếu giúp được quý vị dù chỉ một chút thì tôi rất vui.
N/V辞書形 + だに
Chỉ… thôi cũng / ngay cả… cũng không: ~だに
“あの事故の場面は、想像するだに恐ろしい。”
Cảnh tai nạn đó, chỉ tưởng tượng thôi cũng thấy khiếp sợ.
N + すら/ですら
Ngay cả…: ~すら / ~ですら
“忙しくて、食事をする時間すらない。”
Bận đến mức ngay cả thời gian ăn cơm cũng không có.
N/Plain + とて
Ngay cả… cũng / dù… cũng: ~とて
“私とて、この結果に満足しているわけではない。”
Ngay cả tôi cũng đâu có hài lòng với kết quả này.
N + いかんで/いかんによっては
Tùy theo…: ~いかんで / ~いかんによっては
“検査結果のいかんで、手術するかどうかを決める。”
Tùy theo kết quả xét nghiệm mà sẽ quyết định có phẫu thuật hay không.
N + いかんによらず/いかんにかかわらず/いかんを問わず
Bất kể…: ~いかんによらず / ~いかんを問わず
“理由のいかんを問わず、無断欠席は認めない。”
Bất kể lý do gì, vắng mặt không xin phép đều không được chấp nhận.
Vない + までも
Dù không đến mức… thì ít nhất: ~ないまでも
“毎日とは言わないまでも、週に一度は運動したほうがいい。”
Không nói là mỗi ngày, nhưng ít nhất mỗi tuần nên vận động một lần.
Vない(ず) + とも
Dù không… cũng: ~ずとも
“言わずとも、彼の気持ちはよく分かる。”
Dù không nói ra, tôi vẫn hiểu rõ tâm trạng của anh ấy.
N + なくして(は)
Nếu không có… thì không thể: ~なくして(は)
“皆さんの協力なくして、このプロジェクトの成功はなかった。”
Nếu không có sự hợp tác của mọi người thì dự án này đã không thể thành công.
N/V辞書形こと + なしに(は)
Mà không… / nếu không… thì: ~なしに(は)
“許可なしに、この部屋に入ってはいけない。”
Không được vào căn phòng này khi chưa được phép.
Vない(ず) + して
Mà không…: ~ずして
“戦わずして勝つのが最上の策だ。”
Không đánh mà thắng mới là thượng sách.
N/Plain + とあれば
Nếu là (vì)… thì sẵn sàng: ~とあれば
“お客様のご要望とあれば、深夜でも対応いたします。”
Nếu là yêu cầu của quý khách thì dù nửa đêm chúng tôi cũng xin đáp ứng.
N + ともなると/ともなれば
Một khi đã đến mức/vị trí… thì: ~ともなると
“社長ともなると、休日もほとんどないらしい。”
Đã làm giám đốc thì nghe nói gần như chẳng có ngày nghỉ.
Vます + でもしたら
Nhỡ mà… thì: ~でもしたら
“こんな大事な書類をなくしでもしたら、大変なことになる。”
Nhỡ làm mất giấy tờ quan trọng thế này thì to chuyện đấy.
N + にかかっている
Phụ thuộc vào…: ~にかかっている
“合格できるかどうかは、これからの努力にかかっている。”
Đỗ hay không là tùy vào sự cố gắng từ giờ trở đi.
N + に即して/に即した
Bám sát, phù hợp với: ~に即して
“事実に即して報告書を作成してください。”
Hãy lập báo cáo bám sát sự thật.
N + に則って/に則した
Theo đúng (quy tắc, luật): ~に則って
“試合はルールに則って行われた。”
Trận đấu đã được tiến hành theo đúng luật.
N + に照らして
Đối chiếu với, căn cứ vào: ~に照らして
“法律に照らして判断すると、この契約は無効だ。”
Xét theo pháp luật thì hợp đồng này vô hiệu.
N + を踏まえて
Dựa trên, có cân nhắc đến: ~を踏まえて
“前回の反省を踏まえて、計画を立て直した。”
Rút kinh nghiệm từ lần trước, chúng tôi đã lập lại kế hoạch.
N + を受けて
Tiếp nhận, đáp lại: ~を受けて
“首相の辞任を受けて、臨時国会が召集された。”
Sau khi thủ tướng từ chức, Quốc hội bất thường đã được triệu tập.
N + を介して
Thông qua (trung gian): ~を介して
“友人を介して、今の妻と知り合った。”
Tôi quen vợ mình bây giờ thông qua một người bạn.
N + をばねに/をばねにして
Lấy… làm động lực bật lên: ~をばねに(して)
“失敗をばねにして、彼は大きく成長した。”
Lấy thất bại làm động lực, anh ấy đã trưởng thành vượt bậc.
N + にあって/にあっても
Ở trong (hoàn cảnh, vị trí): ~にあって
“厳しい経済状況にあって、同社は売り上げを伸ばした。”
Giữa tình hình kinh tế khó khăn, công ty đó vẫn tăng được doanh thu.
N/V辞書形 + に足る/に足りない/に足らない
Đáng để, đủ để / không đáng: ~に足る
“彼は信頼に足る人物だ。”
Anh ấy là người đáng tin cậy.
N/V辞書形 + に堪える
Đáng để, đủ sức để: ~に堪える
“これは大人の鑑賞に堪える作品だ。”
Đây là một tác phẩm đáng để người lớn thưởng thức.
N/V辞書形 + に堪えない
Không chịu nổi / vô cùng (cảm xúc): ~に堪えない
“最近の彼の言動は見るに堪えない。”
Lời nói và hành động gần đây của anh ta thật chướng mắt không xem nổi.
V辞書形 + にしのびない
Không nỡ: ~にしのびない
“まだ使える物を捨てるにしのびない。”
Đồ vẫn còn dùng được nên tôi không nỡ vứt đi.
N/V辞書形 + に難くない
Không khó để (hình dung): ~に難くない
“彼がどれほど苦労したかは想像に難くない。”
Không khó để hình dung anh ấy đã vất vả đến nhường nào.
V辞書形/N + には及ばない
Không cần phải: ~には及ばない
“わざわざ来るには及ばない。メールで十分だ。”
Không cần phải mất công đến tận nơi. Gửi email là đủ.
V辞書形 + にはあたらない
Không đáng để: ~にはあたらない
“彼の実力なら合格は当然で、驚くにはあたらない。”
Với thực lực của anh ấy thì đỗ là đương nhiên, chẳng có gì đáng ngạc nhiên.
Vて + しかるべきだ
Đương nhiên phải, lẽ ra nên: ~てしかるべきだ
“責任者はまず謝罪してしかるべきだ。”
Người chịu trách nhiệm lẽ ra phải xin lỗi trước tiên.
Vない + ものでもない
Không phải là không thể: ~ないものでもない
“条件次第では、引き受けないものでもない。”
Tuỳ điều kiện thì cũng không phải là tôi không nhận.
Vない + とも限らない
Không chắc là sẽ không: ~ないとも限らない
“いつ地震が起きないとも限らないので、備えておこう。”
Không biết chừng động đất có thể xảy ra bất cứ lúc nào, nên hãy chuẩn bị sẵn.