754 chủ điểm từ N5 đến N1, mỗi chủ điểm có công thức, ví dụ đọc được và bài tập — gắn thẳng với bài trong Lộ trình.
Nhận diện, xếp câu, sửa lỗi, phân biệt cấu trúc dễ nhầm — có lịch ôn lặp lại
203 chủ điểm · N1
V-stem + あぐねる
… mãi mà không xong: ~あぐねる
“退職の理由をどう伝えるか、彼は何日も考えあぐねていた。”
Anh ấy đã nghĩ mãi suốt mấy ngày mà vẫn không biết nên nói lý do nghỉ việc thế nào.
N/V-stem + がましい
Mang vẻ (khó chịu): ~がましい
“恩着せがましい言い方をされると、素直に感謝できなくなる。”
Bị nói với giọng kể ơn thì người ta khó mà thật lòng biết ơn.
N + にあずかる
Được (ân huệ, mời…): ~にあずかる
“本日はお招きにあずかり、誠にありがとうございます。”
Hôm nay được quý vị mời đến, tôi xin chân thành cảm ơn.
N + を賜る
Được ban, nhận (khiêm nhường): ~を賜る
“在職中は格別のご指導を賜り、心より御礼申し上げます。”
Xin chân thành cảm ơn sự chỉ dẫn đặc biệt mà tôi được nhận trong thời gian công tác.
N + ずく/ずくで
Bằng (sức, tiền…) / hoàn toàn vì…: ~ずく / ~ずくで
“犯人は、嫌がる店員から力ずくで金を奪った。”
Tên tội phạm đã dùng vũ lực cướp tiền từ nhân viên cửa hàng.
N + たるや
Nói đến… thì (thật là): ~たるや
“その滝の迫力たるや、言葉では言い表せないほどだった。”
Nói đến sức hùng vĩ của thác nước ấy thì không lời nào tả xiết.
N + ときたら/ときては
Nói đến… thì (chê): ~ときたら / ~ときては
“うちの息子ときたら、休みの日は朝から晩までゲームばかりしている。”
Thằng con nhà tôi ấy à, ngày nghỉ là chơi game từ sáng tới tối.
この/ここ + N(期間) + というもの
Suốt cả (khoảng thời gian): この~というもの
“この一週間というもの、雨が一日も止まなかった。”
Suốt cả tuần nay, mưa không ngớt một ngày nào.
誰/必ず/折 + しも
Bất cứ ai cũng / không hẳn: 誰しも・必ずしも
“誰しも、人に知られたくない過去の一つや二つはあるものだ。”
Ai ai cũng có đôi ba chuyện quá khứ không muốn người khác biết.
N + でも何でもない
Hoàn toàn không phải là…: ~でも何でもない
“彼とは同じ部署というだけで、友達でも何でもない。”
Tôi với anh ta chỉ là cùng phòng ban, chẳng phải bạn bè gì cả.
ご/お + N + のほど
(Kính xin) … : ご~のほど
“ご不便をおかけしますが、ご理解のほどよろしくお願いいたします。”
Chúng tôi xin lỗi vì sự bất tiện, kính mong quý khách thông cảm.
V-stem + ようによっては
Tuỳ cách… mà: ~ようによっては
“考えようによっては、この失敗もいい経験だったと言える。”
Tuỳ cách nghĩ, thất bại này cũng có thể coi là một kinh nghiệm tốt.
V辞書形 + に + V可能形(ない)
Muốn… mà không thể…: ~に~ない
“部下の前で大見得を切った手前、今さら引くに引けない。”
Đã lỡ tuyên bố hùng hồn trước mặt cấp dưới, giờ muốn lùi cũng không lùi được.
V辞書形 + 由もない
Không có cách nào (biết)…: ~由もない
“当時まだ子どもだった私には、両親の苦労など知る由もなかった。”
Khi đó tôi còn là đứa trẻ, nên không thể nào biết được những vất vả của cha mẹ.
N + であろうと + なかろうと
Dù có là… hay không: ~であろうとなかろうと
“会員であろうとなかろうと、どなたでも無料で参加できます。”
Dù là hội viên hay không, ai cũng có thể tham gia miễn phí.
Plain + とあっては
Nếu đã là… thì (đành/phải): ~とあっては
“社長直々の頼みとあっては、断るわけにはいかない。”
Đã là lời nhờ trực tiếp của giám đốc thì không thể từ chối được.
N/Plain + と見るや
Vừa thấy… là liền: ~と見るや
“形勢不利と見るや、彼はあっさり自説を引っ込めた。”
Thấy tình thế bất lợi, anh ta lập tức rút lại quan điểm của mình.
V-stem + そびれる
Lỡ mất dịp…: ~そびれる
“話に夢中になって、終電に乗りそびれた。”
Mải nói chuyện, tôi lỡ mất chuyến tàu cuối.
N/な-Adj/い-Adj語幹 + ぶる
Làm ra vẻ: ~ぶる
“彼は出世しても、決して偉ぶらない人だ。”
Anh ấy dù thăng tiến cũng không bao giờ làm ra vẻ ta đây.
Vて/Nで + もともとだ
Có… cũng chẳng mất gì: ~てもともと
“だめでもともとだと思って、憧れの会社に応募してみた。”
Nghĩ rằng hỏng cũng chẳng mất gì, tôi đã thử nộp đơn vào công ty mơ ước.
Vて + も始まらない
Có… cũng vô ích: ~ても始まらない
“今さら後悔しても始まらない。次の対策を考えよう。”
Giờ có hối hận cũng vô ích. Hãy nghĩ cách đối phó tiếp theo đi.
Vる + が早いか
Vừa mới… thì lập tức: ~が早いか
“子どもたちは、ベルが鳴るが早いか、教室を飛び出していった。”
Chuông vừa reo là bọn trẻ đã lao ra khỏi lớp.
Vる + や否や/や
Ngay khi vừa… thì: ~や否や / ~や
“犯人は警官の姿を見るや否や、逃げ出した。”
Tên tội phạm vừa thấy bóng cảnh sát là bỏ chạy ngay.
Vる + なり
Vừa… xong là liền: ~なり
“父は帰ってくるなり、黙って自分の部屋にこもってしまった。”
Bố vừa về đến nhà là lặng lẽ đóng cửa ở lì trong phòng.
Vた + なり
Cứ để nguyên… rồi không: ~たなり
“息子は朝出かけたなり、夜になっても帰ってこない。”
Con trai ra khỏi nhà từ sáng rồi đến tối vẫn chưa thấy về.
V辞書形/Vない + 所存だ
(Tôi) định…: ~所存です
“今後とも、より一層努力する所存です。”
Từ nay về sau, tôi xin quyết tâm nỗ lực hơn nữa.
Vる/Vた + そばから
Vừa… thì lại (lặp đi lặp lại): ~そばから
“片付けるそばから、子どもが部屋を散らかしていく。”
Vừa dọn xong là bọn trẻ lại bày bừa cả phòng.
Vた + が最後/たら最後
Một khi đã… thì hết đường: ~たが最後 / ~たら最後
“あの人に話したが最後、次の日には会社中に広まってしまう。”
Một khi đã kể với người đó thì ngày hôm sau cả công ty sẽ biết hết.
Vて + このかた
Suốt từ khi… đến nay: ~てこのかた
“生まれてこのかた、海外に行ったことが一度もない。”
Từ khi sinh ra đến giờ, tôi chưa từng ra nước ngoài lần nào.
Vた/Vようとした + 矢先(に)
Đúng lúc sắp/vừa định… thì: ~矢先に
“出かけようとした矢先に、雨が降り出した。”
Vừa định ra ngoài thì trời đổ mưa.
N + を皮切りに/を皮切りとして
Bắt đầu từ… (rồi lan rộng): ~を皮切りに
“来月の東京公演を皮切りに、全国ツアーが始まる。”
Bắt đầu từ buổi diễn ở Tokyo tháng sau, chuyến lưu diễn toàn quốc sẽ khởi động.
N + を限りに
Lấy… làm mốc cuối cùng: ~を限りに
“今日を限りに、たばこをやめることにした。”
Tôi quyết định từ hôm nay sẽ bỏ thuốc lá.
N + をもって
Tính đến…, vào lúc… (mốc thời gian): ~をもって
“本日をもって、当店は閉店いたします。”
Cửa hàng chúng tôi xin đóng cửa, hôm nay là ngày hoạt động cuối cùng.
N + をもって
Bằng…, với… (phương tiện): ~をもって
“結果は後日、書面をもってお知らせいたします。”
Kết quả sẽ được thông báo bằng văn bản vào một ngày gần đây.
N + をもってすれば/をもってしても
Nếu dùng đến… thì / dù có… cũng: ~をもってすれば / ~をもってしても
“彼の実力をもってすれば、優勝も夢ではない。”
Với thực lực của anh ấy thì vô địch cũng không phải là mơ.
N/Vる + に至る/に至って(も)
Đến mức…, đến khi… (mới / vẫn): ~に至る / ~に至って(も)
“二人の対立は、ついに裁判に至った。”
Mâu thuẫn giữa hai người cuối cùng đã dẫn đến kiện tụng.
N + に至るまで
Đến cả…, cho đến tận…: ~に至るまで
“この店では、食器から家具に至るまで、すべて手作りだ。”
Ở cửa hàng này, từ bát đĩa cho đến cả đồ nội thất đều làm thủ công.
N + に至っては
Riêng… thì (còn tệ hơn): ~に至っては
“最近の若者は新聞を読まない。弟に至っては、テレビのニュースさえ見ない。”
Giới trẻ bây giờ không đọc báo. Riêng em trai tôi thì đến tin tức trên tivi cũng không xem.
N + を経て
Trải qua…, thông qua…: ~を経て
“彼は営業部長を経て、現在は社長を務めている。”
Ông ấy đã qua vị trí trưởng phòng kinh doanh, hiện đang giữ chức giám đốc.
N + に先駆けて
Đi đầu trước…, sớm hơn…: ~に先駆けて
“新製品は、全国発売に先駆けて東京で先行販売される。”
Sản phẩm mới sẽ được bán trước tại Tokyo, sớm hơn đợt phát hành toàn quốc.
N + を控えて
Khi… đã đến gần: ~を控えて
“選挙を控えて、各党の動きが活発になってきた。”
Khi cuộc bầu cử đến gần, hoạt động của các đảng trở nên sôi nổi.
N/Vる + に及んで/に及び
Đến khi (tình hình) đến mức…: ~に及んで
“事態がここに及んで、ようやく政府が対策に乗り出した。”
Tình hình đến mức này rồi chính phủ mới bắt tay vào xử lý.
Vる/Vない + 始末だ
Rốt cuộc đến mức…: ~始末だ
“彼は遅刻ばかりして、ついには無断で欠勤する始末だ。”
Anh ta toàn đi muộn, rốt cuộc đến mức nghỉ làm không xin phép.
Vる + までだ/までのことだ
Chỉ còn cách… thôi (quyết tâm): ~までだ
“電車が動かないなら、歩いて帰るまでだ。”
Nếu tàu không chạy thì cứ đi bộ về là được.
Vた + までだ/までのことだ
Chỉ là đã… thôi (biện minh): ~たまでだ
“別に怒っているわけではない。本当のことを言ったまでだ。”
Tôi đâu có giận. Chỉ là nói sự thật thôi.
Vば + それまでだ
Nếu… thì coi như hết: ~ばそれまでだ
“どんなにお金があっても、死んでしまえばそれまでだ。”
Dù có bao nhiêu tiền thì chết rồi cũng là hết.
N/Plain + ゆえ(に)/ゆえの
Vì…, do…: ~ゆえ(に)
“あれは若さゆえの過ちだった。”
Đó là sai lầm do tuổi trẻ bồng bột.
Plain/N + とあって
Vì là (tình huống đặc biệt) nên…: ~とあって
“連休とあって、観光地はどこも人でいっぱいだ。”
Vì là kỳ nghỉ dài nên khu du lịch nào cũng chật kín người.
N の/Plain + こととて
Vì là…, do… (xin lỗi, giải thích): ~こととて
“慣れぬこととて、ご迷惑をおかけして申し訳ございません。”
Vì chưa quen việc nên đã làm phiền quý vị, thành thật xin lỗi.
Vば + こそ
Chính vì… nên mới: ~ばこそ
“子どもを愛していればこそ、厳しく叱るのだ。”
Chính vì thương con nên mới mắng con nghiêm khắc như vậy.
N の/Vた/Vる + 手前
Vì đã (nói/hứa) trước mặt… nên phải: ~手前
“必ず行くと約束した手前、今さら断れない。”
Đã hứa chắc chắn sẽ đi rồi nên giờ không thể từ chối được.
N + ではあるまいし/じゃあるまいし
Có phải là… đâu mà: ~ではあるまいし
“子どもじゃあるまいし、一人で起きられるでしょう。”
Có phải trẻ con đâu, tự dậy được chứ.
N + にかこつけて
Lấy cớ…, viện cớ…: ~にかこつけて
“出張にかこつけて、京都観光を楽しんできた。”
Lấy cớ đi công tác, tôi đã tranh thủ du lịch Kyoto.
Plain/Imperative + とばかり(に)
Như thể muốn nói…: ~とばかりに
“彼は「早く帰れ」とばかりに、私をにらみつけた。”
Anh ta trừng mắt nhìn tôi như thể muốn nói "mau về đi".
Vない + んばかり(に/の/だ)
Như sắp…, gần như…: ~んばかり
“彼女は今にも泣き出さんばかりの顔をしていた。”
Cô ấy mang vẻ mặt như sắp òa khóc đến nơi.
N + をいいことに
Lợi dụng…, nhân việc…: ~をいいことに
“親が留守なのをいいことに、息子は夜遅くまでゲームをしていた。”
Lợi dụng lúc bố mẹ vắng nhà, thằng con chơi game đến tận khuya.
N + あっての + N
Có… thì mới có…: ~あっての~
“お客様あっての商売ですから、サービスを第一に考えています。”
Có khách hàng thì mới có việc kinh doanh, nên chúng tôi luôn đặt dịch vụ lên hàng đầu.
N + ならでは(の)
Chỉ… mới có, đặc trưng của…: ~ならでは
“この細かい細工は、職人ならではの技だ。”
Đường nét tinh xảo này là tay nghề chỉ người thợ lành nghề mới có.
Vない(ず) + にはおかない/ないではおかない
Nhất định sẽ…, không thể không gây ra…: ~ずにはおかない
“彼の演奏は、聴く人を感動させずにはおかない。”
Phần trình diễn của anh ấy chắc chắn khiến người nghe xúc động.
Vない(ず) + にはすまない/ないではすまない
Không… thì không xong, buộc phải…: ~ずにはすまない
“大切な花瓶を割ったのだから、謝らずにはすまないだろう。”
Làm vỡ cái bình quý rồi thì không xin lỗi là không xong đâu.