754 chủ điểm từ N5 đến N1, mỗi chủ điểm có công thức, ví dụ đọc được và bài tập — gắn thẳng với bài trong Lộ trình.
Nhận diện, xếp câu, sửa lỗi, phân biệt cấu trúc dễ nhầm — có lịch ôn lặp lại
157 chủ điểm · N2
Plain/N + にせよ/にしろ
Cho dù… đi nữa: ~にせよ / ~にしろ
“どんな理由があるにせよ、暴力は許されない。”
Cho dù có lý do gì đi nữa thì bạo lực cũng không thể chấp nhận.
A + にしても + B + にしても
Dù là A hay B thì cũng: ~にしても~にしても
“行くにしても行かないにしても、明日までに返事をください。”
Dù đi hay không đi thì cũng hãy trả lời trước ngày mai.
A + にしろ/にせよ + B + にしろ/にせよ
Dù A hay B thì cũng: ~にしろ~にしろ / ~にせよ~にせよ
“電車にしろバスにしろ、朝は混んでいる。”
Dù là tàu điện hay xe buýt thì buổi sáng cũng đông.
Vた + ところで
Dù có… thì cũng (vô ích): ~たところで
“今から急いだところで、もう間に合わないだろう。”
Bây giờ có vội thì chắc cũng không kịp nữa rồi.
Plain/N + どころか
Không những không… mà ngược lại: ~どころか
“薬を飲んだのに、熱は下がるどころか、ますます上がってしまった。”
Đã uống thuốc rồi mà sốt không những không giảm mà còn tăng thêm.
Vる/N + どころではない
Không phải lúc để…: ~どころではない
“明日は大事な試験なので、遊びに行くどころではない。”
Mai có kỳ thi quan trọng nên đâu phải lúc đi chơi.
疑問詞 + Plain + かというと/かといえば
Nếu hỏi là… thì: ~かというと / ~かといえば
“なぜ日本語を勉強しているかというと、日本のアニメが好きだからです。”
Nếu hỏi tại sao tôi học tiếng Nhật thì là vì tôi thích anime Nhật.
V(可能形) + ものなら
Nếu mà có thể… thì: ~ものなら
“できるものなら、もう一度学生時代に戻りたい。”
Nếu mà có thể, tôi muốn quay lại thời học sinh thêm một lần.
V意向形 + ものなら
Nếu lỡ mà… thì (hậu quả nghiêm trọng): ~ようものなら
“父に口答えしようものなら、すぐに怒鳴られる。”
Mà lỡ cãi lại bố thì bị quát ngay.
Vば + Vる + で / Vたら + Vた + で
Nếu… thì lại (có vấn đề khác): ~ば~で / ~たら~たで
“車はなければないで不便だし、あればあったでお金がかかる。”
Xe hơi không có thì bất tiện, mà có thì lại tốn tiền.
N + ならともかく
Nếu là… thì còn được, chứ…: ~ならともかく
“子どもならともかく、大人がこんなことも知らないのは恥ずかしい。”
Trẻ con thì còn được, chứ người lớn mà không biết chuyện này thì thật đáng xấu hổ.
Vない + ことには
Nếu không… thì không thể: ~ないことには
“実際に食べてみないことには、おいしいかどうか分からない。”
Phải ăn thử thật thì mới biết có ngon hay không.
Vない/Nでない + かぎり
Chừng nào chưa… thì: ~ないかぎり
“雨が降らない限り、試合は予定通り行われる。”
Chừng nào trời không mưa thì trận đấu vẫn diễn ra theo kế hoạch.
Vる/Vている/Aな/Nである + かぎり(は)
Chừng nào còn… thì: ~かぎり(は)
“体が元気な限り、働き続けたい。”
Chừng nào cơ thể còn khoẻ, tôi muốn tiếp tục làm việc.
Vる/Vた/Vている + かぎりでは
Trong phạm vi (biết, thấy) thì: ~かぎりでは
“私が知っている限りでは、彼はまだ独身だ。”
Theo những gì tôi biết thì anh ấy vẫn còn độc thân.
Vる/Nの + かぎり / できるかぎり
Hết mức có thể, tối đa: ~かぎり / できるかぎり
“できる限り早く返事をください。”
Xin hãy trả lời càng sớm càng tốt.
Plain/N + ばかりか
Không chỉ… mà còn: ~ばかりか
“彼は英語ばかりか、フランス語も話せる。”
Anh ấy không chỉ nói được tiếng Anh mà còn nói được cả tiếng Pháp.
Plain/N + のみならず
Không chỉ… mà còn (văn viết): ~のみならず
“この問題は日本のみならず、世界中で議論されている。”
Vấn đề này không chỉ được thảo luận ở Nhật mà còn trên toàn thế giới.
N + はもとより
… là đương nhiên, cả … cũng: ~はもとより
“この店は味はもとより、サービスも素晴らしい。”
Quán này đồ ăn ngon là đương nhiên, dịch vụ cũng tuyệt vời.
N + は言うまでもなく
… thì khỏi phải nói, cả … cũng: ~は言うまでもなく
“彼女は英語は言うまでもなく、中国語も韓国語も話せる。”
Cô ấy tiếng Anh thì khỏi phải nói, cả tiếng Trung lẫn tiếng Hàn cũng nói được.
N + に限らず
Không chỉ giới hạn ở: ~に限らず
“この店は週末に限らず、平日もいつも混んでいる。”
Quán này không chỉ cuối tuần mà ngày thường cũng lúc nào cũng đông.
N + に限って
Riêng (lúc) … thì lại: ~に限って
“傘を持っていない日に限って、雨が降る。”
Cứ đúng hôm không mang ô là trời lại mưa.
N + に限り
Chỉ giới hạn trong: ~に限り
“本日に限り、全商品が半額になります。”
Chỉ riêng hôm nay, tất cả sản phẩm giảm nửa giá.
Vる/Vない/N + に限る
… là tốt nhất: ~に限る
“疲れた時は、早く寝るに限る。”
Khi mệt thì đi ngủ sớm là tốt nhất.
A + やら + B + やら
Nào là … nào là: ~やら~やら
“引っ越しの準備やら仕事やらで、毎日忙しい。”
Nào là chuẩn bị chuyển nhà, nào là công việc, ngày nào cũng bận.
A + だの + B + だの
Nào là … nào là (than phiền): ~だの~だの
“妹は、服が欲しいだの靴が欲しいだの、わがままばかり言う。”
Em gái tôi nào là muốn quần áo, nào là muốn giày, toàn đòi hỏi vô lý.
N + といった + N
Như là (liệt kê ví dụ): ~といった
“京都や奈良といった古い町には、外国人観光客が多い。”
Ở những thành phố cổ như Kyoto hay Nara có nhiều khách du lịch nước ngoài.
A + につけ + B + につけ / Vる + につけ
Mỗi khi … thì; dù … hay … đều: ~につけ
“この写真を見るにつけ、子どもの頃を思い出す。”
Mỗi lần nhìn tấm ảnh này, tôi lại nhớ về thời thơ ấu.
N + を問わず/は問わず
Không phân biệt, bất kể: ~を問わず
“この大会には、年齢を問わず誰でも参加できます。”
Giải đấu này ai cũng có thể tham gia, không phân biệt tuổi tác.
N/Vる・Vない + にかかわらず/にかかわりなく
Bất kể, không liên quan đến: ~にかかわらず
“天候にかかわらず、試合は予定通り行います。”
Bất kể thời tiết thế nào, trận đấu vẫn diễn ra theo kế hoạch.
N + もかまわず
Bất chấp, không để ý đến: ~もかまわず
“彼女は人目もかまわず、大声で泣き出した。”
Cô ấy bật khóc to mà chẳng để ý đến ánh mắt người xung quanh.
N + はともかく(として)
Khoan bàn đến …: ~はともかく
“味はともかく、この店は値段が安い。”
Chưa bàn đến hương vị, quán này giá rẻ.
N + はさておき
Tạm gác … sang một bên: ~はさておき
“冗談はさておき、本題に入りましょう。”
Đùa vậy đủ rồi, ta vào vấn đề chính thôi.
N + 抜きで/抜きに/抜きの + N
Bỏ qua, không có …: ~抜きで
“今日は仕事の話は抜きで、楽しく飲みましょう。”
Hôm nay khỏi nói chuyện công việc, cùng uống vui vẻ nào.
N + を抜きにしては/抜きには
Nếu bỏ … thì không thể: ~を抜きにしては
“彼の協力を抜きにしては、このプロジェクトは成功しなかっただろう。”
Nếu không có sự hợp tác của anh ấy thì dự án này đã không thành công.
N + にしたら/にすれば/にしてみれば
Đứng trên lập trường của …: ~にしたら
“親にしたら、子どもはいくつになっても心配なものだ。”
Đối với cha mẹ, con cái dù bao nhiêu tuổi vẫn là nỗi lo.
N + から言うと/から言えば/から言って
Xét từ (quan điểm, khía cạnh): ~から言うと
“経験から言うと、この仕事は一週間では終わらない。”
Theo kinh nghiệm mà nói, việc này không xong trong một tuần được.
N + からすると/からすれば
Xét từ, căn cứ vào: ~からすると
“あの話し方からすると、彼は関西の出身だろう。”
Nghe cách nói chuyện đó thì chắc anh ấy là người vùng Kansai.
N + からして
Ngay cả … đã; xét từ: ~からして
“あの店は店員の態度からして気に入らない。”
Cửa hàng đó, ngay từ thái độ nhân viên đã thấy không ưa rồi.
N + に言わせれば
Nếu để … nói thì: ~に言わせれば
“母に言わせれば、私の部屋は物置と同じだそうだ。”
Theo lời mẹ tôi thì phòng tôi chẳng khác gì cái nhà kho.
N/Plain + に過ぎない
Chỉ là, chẳng qua là: ~に過ぎない
“これは私の個人的な意見に過ぎません。”
Đây chỉ là ý kiến cá nhân của tôi thôi.
N + にほかならない
Chính là, không gì khác ngoài: ~にほかならない
“今回の成功は、皆さんの努力の結果にほかならない。”
Thành công lần này chính là kết quả nỗ lực của mọi người.
Plain + に相違ない
Chắc chắn là (văn viết): ~に相違ない
“犯人は内部の人間に相違ない。”
Thủ phạm chắc chắn là người bên trong.
Vる/Vない + に越したことはない
… thì tốt nhất: ~に越したことはない
“健康のためには、たばこはやめるに越したことはない。”
Vì sức khỏe thì bỏ thuốc lá là tốt nhất.
Vる + よりほかない/よりほかはない
Không còn cách nào khác ngoài: ~よりほかない
“終電を逃したので、歩いて帰るよりほかない。”
Lỡ chuyến tàu cuối rồi nên chỉ còn cách đi bộ về.
Vる/Vた + ほうがましだ
Thà … còn hơn: ~ほうがましだ
“こんなまずい料理を食べるなら、何も食べないほうがましだ。”
Phải ăn món dở thế này thì thà nhịn còn hơn.
Vる + くらいなら/ぐらいなら
Nếu phải … thì thà: ~くらいなら
“あんな人に頭を下げるくらいなら、会社を辞めたほうがましだ。”
Phải cúi đầu trước người như thế thì thà nghỉ việc còn hơn.
Plain + だけましだ
Vẫn còn may là: ~だけましだ
“給料は安いが、仕事があるだけましだ。”
Lương thấp thật, nhưng có việc làm là còn may rồi.
Plain + というものだ
Đó chính là (nhận định chung): ~というものだ
“困っている人を助けるのが、友達というものだ。”
Giúp đỡ người đang gặp khó khăn, đó mới là bạn bè.
Plain + というものではない/というものでもない
Không hẳn là, không phải cứ … là: ~というものではない
“お金があれば幸せになれるというものではない。”
Không phải cứ có tiền là hạnh phúc.
Vない + ずにはいられない/ではいられない
Không thể không, không kìm được: ~ずにはいられない
“この映画を見ると、泣かずにはいられない。”
Xem bộ phim này thì không thể không khóc.
Vない + ざるを得ない
Buộc phải, không thể không: ~ざるを得ない
“台風が来ているので、旅行は中止せざるを得ない。”
Bão đang đến nên buộc phải hủy chuyến du lịch.
Vます + かねる
Khó mà, không thể (lịch sự): ~かねる
“申し訳ございませんが、そのご質問にはお答えしかねます。”
Thành thật xin lỗi, chúng tôi không thể trả lời câu hỏi đó.
Vます + かねない
Có thể (gây ra điều xấu): ~かねない
“そんなにスピードを出したら、事故を起こしかねない。”
Chạy nhanh như thế thì có thể gây tai nạn đấy.
Vます + がたい
Khó mà (về mặt tâm lý): ~がたい
“彼がうそをついたなんて、信じがたい。”
Thật khó tin là anh ấy đã nói dối.
Vます + 得る/得ない
Có thể / không thể (khả năng xảy ra): ~得る / ~得ない
“地震はいつでも起こり得る。”
Động đất có thể xảy ra bất cứ lúc nào.
Vます + っこない
Không đời nào (khẩu ngữ): ~っこない
“こんな難しい問題、私に解けっこない。”
Bài khó thế này, tôi không đời nào giải được.
Vます + ようがない/ようもない
Không có cách nào để …: ~ようがない
“住所が分からないので、連絡しようがない。”
Không biết địa chỉ nên chẳng có cách nào liên lạc.
V意向形 + にも + V可能形ない
Muốn … cũng không thể: ~ようにも~ない
“財布をなくして、帰ろうにも帰れない。”
Mất ví rồi, muốn về cũng không về được.
Vる + までもない
Không cần phải …: ~までもない
“こんな簡単なことは、先生に聞くまでもない。”
Chuyện đơn giản thế này thì chẳng cần hỏi thầy.