754 chủ điểm từ N5 đến N1, mỗi chủ điểm có công thức, ví dụ đọc được và bài tập — gắn thẳng với bài trong Lộ trình.
Nhận diện, xếp câu, sửa lỗi, phân biệt cấu trúc dễ nhầm — có lịch ôn lặp lại
157 chủ điểm · N2
N/Vる + に際して/に際し/に際しての N
Nhân dịp, khi (trang trọng): ~に際して
“卒業に際して、先生方に心から感謝申し上げます。”
Nhân dịp tốt nghiệp, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô.
N/Vる + にあたって/にあたり
Khi bắt đầu, trước (việc quan trọng): ~にあたって
“新しい事業を始めるにあたって、市場調査を行いました。”
Trước khi bắt đầu mảng kinh doanh mới, chúng tôi đã tiến hành khảo sát thị trường.
N/Vる + に先立って/に先立ち/に先立つ N
Trước khi (như bước chuẩn bị): ~に先立って
“試合に先立って、開会式が行われた。”
Trước trận đấu, lễ khai mạc đã được tổ chức.
N + をきっかけに(して)/がきっかけで
Nhân dịp, từ … mà bắt đầu: ~をきっかけに
“留学をきっかけに、日本の文化に興味を持つようになった。”
Từ khi đi du học, tôi bắt đầu quan tâm đến văn hoá Nhật.
N + を契機に(して)/を契機として
Lấy … làm bước ngoặt: ~を契機に
“震災を契機に、防災への関心が高まった。”
Lấy trận động đất làm bước ngoặt, mối quan tâm đến phòng chống thiên tai đã tăng lên.
Vる + か + Vない + かのうちに
Vừa mới … chưa xong thì đã: ~か~ないかのうちに
“ベルが鳴るか鳴らないかのうちに、学生たちは教室を飛び出した。”
Chuông vừa mới reo là học sinh đã lao ra khỏi lớp.
Vた + かと思うと/かと思ったら
Vừa mới … thì ngay lập tức: ~たかと思うと
“空が暗くなったかと思うと、激しい雨が降り出した。”
Trời vừa tối sầm lại thì mưa to đã đổ xuống.
V-stem/Nする + 次第
Ngay sau khi … thì (sẽ làm): ~次第
“資料が届き次第、ご連絡いたします。”
Ngay khi tài liệu đến, tôi sẽ liên lạc với anh chị.
Vた/Nの + 上で
Sau khi (làm xong) rồi mới: ~た上で
“家族と相談した上で、お返事します。”
Sau khi bàn với gia đình, tôi sẽ trả lời anh chị.
Vる/Nの + 上で(は)/上の N
Trong việc, khi (làm gì) thì: ~る上で
“外国語を学ぶ上で、一番大切なのは毎日続けることだ。”
Trong việc học ngoại ngữ, điều quan trọng nhất là duy trì mỗi ngày.
N + 上(じょう)
Về mặt …, xét theo …: ~上(じょう)
“法律上、未成年はお酒を買うことができない。”
Về mặt pháp luật, người chưa thành niên không được mua rượu.
Vる/Vた/Nの + 折(に)/折から
Nhân lúc, khi (trang trọng): ~折(に)
“今度東京へお越しの折には、ぜひお立ち寄りください。”
Lần tới khi anh chị đến Tokyo, nhất định hãy ghé chơi nhé.
Plain/Nの + ところを
Đang lúc … (mà lại): ~ところを
“お忙しいところをお越しいただき、ありがとうございます。”
Cảm ơn anh chị đã đến dù đang bận rộn.
Vた + きり / N + きり
Từ khi … rồi không; chỉ có: ~きり
“兄は朝出かけたきり、まだ帰ってこない。”
Anh tôi đi từ sáng rồi đến giờ vẫn chưa về.
Vた/Nの + あげく(に)
Sau một hồi … rốt cuộc (kết quả xấu): ~あげく
“さんざん迷ったあげく、結局何も買わなかった。”
Phân vân mãi, rốt cuộc tôi chẳng mua gì cả.
Vた/Nの + 末(に)/末の N
Sau khi trải qua … cuối cùng thì: ~末(に)
“何度も話し合った末に、二人は別れることにした。”
Sau nhiều lần nói chuyện, cuối cùng hai người quyết định chia tay.
Vて + からというもの
Kể từ khi … thì (thay đổi hẳn): ~てからというもの
“子どもが生まれてからというもの、夫はすっかり家庭的になった。”
Từ khi có con, chồng tôi trở nên hết lòng vì gia đình.
N + にわたって/にわたり/にわたる N
Suốt, trải dài khắp: ~にわたって
“会議は三時間にわたって続いた。”
Cuộc họp kéo dài suốt ba tiếng.
N + をはじめ(として)/をはじめとする N
Tiêu biểu là …, trước hết là … và còn: ~をはじめ
“東京をはじめ、全国の大都市で家賃が上がっている。”
Không chỉ Tokyo mà ở các thành phố lớn khắp cả nước, giá thuê nhà đều đang tăng.
N + に基づいて/に基づき/に基づく N
Căn cứ vào, dựa theo: ~に基づいて
“この映画は実際の事件に基づいて作られた。”
Bộ phim này được làm dựa trên một vụ án có thật.
N + に沿って/に沿い/に沿った N
Dọc theo; theo đúng: ~に沿って
“川に沿って、桜の木が並んでいる。”
Dọc theo bờ sông là hàng cây anh đào.
N + に応じて/に応じ/に応じた N
Tùy theo, tương ứng với: ~に応じて
“収入に応じて、税金の額が変わる。”
Số tiền thuế thay đổi tùy theo thu nhập.
N + にこたえて/にこたえ/にこたえる N
Đáp ứng (kỳ vọng, yêu cầu): ~にこたえて
“ファンの声援にこたえて、選手は笑顔で手を振った。”
Đáp lại sự cổ vũ của người hâm mộ, cầu thủ tươi cười vẫy tay.
N + をめぐって/をめぐり/をめぐる N
Xoay quanh (vấn đề tranh luận): ~をめぐって
“親の遺産をめぐって、兄弟が争っている。”
Anh em đang tranh chấp nhau xoay quanh tài sản thừa kế của bố mẹ.
N + にかけては/にかけても
Riêng về mặt … thì (giỏi nhất): ~にかけては
“料理の腕にかけては、母に勝てる人はいない。”
Riêng về tài nấu ăn thì không ai hơn được mẹ tôi.
N + に向けて/に向けた N
Hướng tới (mục tiêu): ~に向けて
“来月の試験に向けて、毎日図書館で勉強している。”
Hướng tới kỳ thi tháng sau, ngày nào tôi cũng học ở thư viện.
N + のもとで/のもとに
Dưới (sự chỉ đạo, điều kiện): ~のもとで
“有名な先生のもとで、三年間ピアノを学んだ。”
Tôi đã học piano ba năm dưới sự hướng dẫn của một thầy giáo nổi tiếng.
N + を兼ねて
Kiêm, đồng thời cũng là: ~を兼ねて
“散歩を兼ねて、駅前のパン屋まで歩いて行った。”
Tôi đi bộ ra tiệm bánh mì trước ga, tiện thể đi dạo luôn.
N + にかかわる/にかかわって
Liên quan đến (việc hệ trọng): ~にかかわる
“これは命にかかわる問題だ。”
Đây là vấn đề liên quan đến tính mạng.
N/Vる + に伴って/に伴い/に伴う N
Kéo theo, đi kèm với: ~に伴って
“人口の増加に伴って、住宅が不足している。”
Cùng với sự gia tăng dân số, nhà ở đang thiếu hụt.
N + 次第だ/次第で
Tùy thuộc vào: ~次第だ / ~次第で
“合格できるかどうかは、あなたの努力次第だ。”
Đỗ hay không là tùy vào sự cố gắng của bạn.
N + 次第では
Tùy vào … mà có khi: ~次第では
“検査の結果次第では、手術が必要になるかもしれません。”
Tùy vào kết quả xét nghiệm, có thể sẽ cần phẫu thuật.
Plain/Aな + 次第だ/次第です
Chính vì thế mà (giải thích lý do): ~次第です
“担当者が不在のため、私が代わりにご連絡した次第です。”
Vì người phụ trách vắng mặt nên tôi mới thay mặt liên lạc với anh chị.
Vる + 一方だ
Ngày càng, cứ thế mà: ~一方だ
“最近、物価は上がる一方だ。”
Dạo này vật giá cứ tăng mãi.
Vる + ばかりだ
Chỉ toàn … (ngày càng xấu đi): ~ばかりだ
“薬を飲んでも、熱は上がるばかりだ。”
Uống thuốc rồi mà sốt cứ tăng mãi.
V-stem + つつある
Đang dần dần …: ~つつある
“地球の温暖化は確実に進みつつある。”
Hiện tượng trái đất nóng lên đang dần tiến triển một cách rõ rệt.
V-stem + つつ(も)
Dù … nhưng; vừa … vừa: ~つつ(も)
“体に悪いと知りつつも、たばこをやめられない。”
Dù biết là có hại cho sức khoẻ nhưng tôi vẫn không bỏ được thuốc lá.
V-stem/Aい/N + ながら(も)
Mặc dù … nhưng: ~ながら(も)
“狭いながらも、楽しい我が家だ。”
Tuy chật chội nhưng đây là tổ ấm vui vẻ của chúng tôi.
Plain + ことから
Từ việc … (suy ra / là nguồn gốc): ~ことから
“この橋は形が眼鏡に似ていることから、「眼鏡橋」と呼ばれている。”
Cây cầu này có hình dáng giống cặp kính nên được gọi là "cầu Kính".
Plain + ことだし
Vì cũng … nên (lý do nhẹ): ~ことだし
“雨もやんだことだし、そろそろ出かけようか。”
Mưa cũng tạnh rồi, mình chuẩn bị đi thôi nhỉ.
Plain + ところから
Căn cứ vào điểm…: ~ところから
“富士山がよく見えるところから、この町は「富士見町」と呼ばれている。”
Vì từ đây nhìn rõ núi Phú Sĩ nên thị trấn này được gọi là "Fujimi-chō".
Plain/Aな/N + だけに
Chính vì… nên càng: ~だけに
“期待が大きかっただけに、負けたときのショックも大きかった。”
Chính vì kỳ vọng lớn nên cú sốc khi thua cũng càng lớn.
Plain/Aな/N + だけあって
Quả không hổ danh là: ~だけあって
“さすがプロの料理人だけあって、味が全然違う。”
Đúng là đầu bếp chuyên nghiệp có khác, hương vị khác hẳn.
Plain/Aな + だけのことはある
Thật xứng đáng với…: ~だけのことはある
“この料理は本当においしい。有名なシェフが作っただけのことはある。”
Món này ngon thật. Đúng là do đầu bếp nổi tiếng nấu có khác.
Plain/Aである/Nである + 以上(は)
Một khi đã… thì phải: ~以上(は)
“約束した以上は、守らなければならない。”
Một khi đã hứa thì phải giữ lời.
Vる/Vた + 上は
Một khi đã… thì (quyết tâm): ~上は
“会社を辞めると決めた上は、もう迷わない。”
Một khi đã quyết nghỉ việc ở công ty thì tôi sẽ không do dự nữa.
Plain + からには
Đã… thì nhất định phải: ~からには
“日本に来たからには、日本語をしっかり身につけたい。”
Đã sang Nhật thì tôi muốn học tiếng Nhật cho thật vững.
Plain + からこそ
Chính vì… nên mới: ~からこそ
“あなたのことを大切に思っているからこそ、厳しいことを言うのです。”
Chính vì quý em nên anh mới nói những lời nghiêm khắc.
Plain + からといって
Không phải cứ… là: ~からといって
“日本人だからといって、敬語が完璧に使えるとは限らない。”
Không phải cứ là người Nhật thì dùng kính ngữ hoàn hảo.
Plain/Aな/Nである + ばかりに
Chỉ vì… mà (hậu quả xấu): ~ばかりに
“彼の言葉を信じたばかりに、大損をしてしまった。”
Chỉ vì tin lời anh ta mà tôi đã bị lỗ nặng.
Vる/Vた/Nの + あまり(に)
Vì quá… nên: ~あまり(に)
“子どもを心配するあまり、夜も眠れなかった。”
Vì quá lo cho con nên tôi cả đêm không ngủ được.
N + のことだから
Vì là (người đó) nên chắc là: ~のことだから
“真面目な田中さんのことだから、時間通りに来るだろう。”
Anh Tanaka nghiêm túc như thế thì chắc sẽ đến đúng giờ thôi.
N + につき
Vì, do (thông báo): ~につき
“本日は定休日につき、お休みさせていただきます。”
Hôm nay là ngày nghỉ định kỳ nên cửa hàng xin phép đóng cửa.
N + につき
Mỗi, cho mỗi (đơn vị): ~につき
“参加費は一人につき千円です。”
Phí tham gia là một nghìn yên mỗi người.
Plain + ものの
Tuy… nhưng: ~ものの
“免許は取ったものの、運転する機会がほとんどない。”
Tuy đã lấy bằng lái nhưng tôi hầu như không có dịp lái xe.
Plain + とはいうものの
Nói thì nói vậy nhưng: ~とはいうものの
“暦の上では春とはいうものの、まだ朝晩は寒い。”
Theo lịch thì đã là mùa xuân nhưng sáng tối vẫn còn lạnh.
Plain/N + にもかかわらず
Mặc dù… vậy mà: ~にもかかわらず
“雨にもかかわらず、たくさんの人が集まった。”
Mặc dù trời mưa nhưng rất nhiều người đã tụ tập.
Plain/Aな/Nである + 反面/半面
Mặt khác (hai mặt của một sự vật): ~反面
“この仕事は給料がいい反面、休みが少ない。”
Công việc này lương cao nhưng mặt khác lại ít ngày nghỉ.
Plain/Aな/Nである + 一方(で)
Trong khi đó, mặt khác: ~一方(で)
“兄はスポーツが得意な一方で、弟は勉強が得意だ。”
Anh trai giỏi thể thao, trong khi đó em trai lại giỏi học.
N + に反して/に反し/に反する N
Trái với (dự đoán, mong đợi): ~に反して
“予想に反して、試合は日本チームが勝った。”
Trái với dự đoán, đội Nhật Bản đã thắng trận đấu.