学
学
Hanzi
lingo

Học ngôn ngữ, mở rộng thế giới

Học

Hôm nayLộ trình giao tiếpLuyện nói AITrò chơiMớiLuyện kỹ năngNgữ pháp

Từ vựng

Sổ từ vựngThư viện

Cá nhân

Tiến độBảng xếp hạngGhi chúỨng dụng di động

Cộng đồng

Học cùng nhómKèo luyện nói
Hỗ trợHanzilingo Kids
Ctrl K để tìm nhanh
Fanpage
  • Hôm nay
  • Lộ trình
  • Ôn tập
  • Luyện
  • Tôi
Kho ngữ pháp · Tiếng Nhật

Ngữ pháp

754 chủ điểm từ N5 đến N1, mỗi chủ điểm có công thức, ví dụ đọc được và bài tập — gắn thẳng với bài trong Lộ trình.

754 chủ điểm10 XP / câu ôn

Ôn ngữ pháp

Nhận diện, xếp câu, sửa lỗi, phân biệt cấu trúc dễ nhầm — có lịch ôn lặp lại

0
đến hạn ôn
≈7′
754 câu
—
Chưa thử
N5109N4132N3153N2157N1203

Cấp độ (JLPT)

Loại

153 chủ điểm · N3

Trợ từ
N3

N + とは

... nghĩa là, là (định nghĩa, văn viết): N + とは

“「コンビニ」とは、コンビニエンスストアの略である。”

"Konbini" là cách gọi tắt của cửa hàng tiện lợi.

Chưa học3 ví dụ
Mệnh đề quan hệ
N3

Plain + という + N

(Nội dung) rằng ...: ~という + N

“駅前のスーパーが閉店するといううわさを聞いた。”

Tôi nghe tin đồn là siêu thị trước ga sắp đóng cửa.

Chưa học3 ví dụ
Mệnh đề quan hệ
N3

Plain + ということ

Việc (rằng) ...: ~ということ

“彼が会社を辞めたということを、今日初めて知った。”

Hôm nay tôi mới biết chuyện anh ấy đã nghỉ việc.

Chưa học3 ví dụ
Trợ từ
N3

N + というと/といえば

Nhắc đến ... thì: N + というと / といえば

“日本の夏といえば、花火ですね。”

Nhắc đến mùa hè Nhật Bản thì phải là pháo hoa nhỉ.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N3

Plain + といっても

Tuy nói là ... nhưng: ~といっても

“料理ができるといっても、簡単なものだけです。”

Nói là biết nấu ăn nhưng chỉ nấu được mấy món đơn giản thôi.

Chưa học3 ví dụ
So sánh
N3

Plain + というより

Nói là ... thì đúng hơn là: ~というより

“今日は涼しいというより、寒いくらいだ。”

Hôm nay nói là mát thì chưa đủ, phải nói là lạnh.

Chưa học3 ví dụ
Động từ tình thái
N3

Plain + わけだ

Thảo nào, hoá ra là, có nghĩa là: ~わけだ

“窓が開いている。どうりで寒いわけだ。”

Cửa sổ đang mở. Thảo nào lạnh thế.

Chưa học3 ví dụ
Động từ tình thái
N3

Plain + わけではない

Không hẳn là, không có nghĩa là: ~わけではない

“肉が嫌いなわけではないが、あまり食べない。”

Không phải tôi ghét thịt, chỉ là không ăn nhiều thôi.

Chưa học3 ví dụ
Động từ tình thái
N3

Plain + わけがない

Không lý nào, không thể có chuyện: ~わけがない

“あんなに練習したんだから、負けるわけがない。”

Đã luyện tập nhiều như thế thì không lý nào lại thua.

Chưa học3 ví dụ
Động từ tình thái
N3

Vる + わけにはいかない

Không thể (vì đạo lý, hoàn cảnh): Vる + わけにはいかない

“明日は大事な会議があるから、休むわけにはいかない。”

Mai có cuộc họp quan trọng nên tôi không thể nghỉ được.

Chưa học3 ví dụ
Động từ tình thái
N3

Vない + わけにはいかない

Không thể không, buộc phải: Vない + わけにはいかない

“先生に頼まれたので、手伝わないわけにはいかない。”

Thầy đã nhờ nên tôi không thể không giúp.

Chưa học3 ví dụ
Động từ tình thái
N3

Plain + はずがない

Chắc chắn không thể: ~はずがない

“鍵はかばんに入れたから、なくなるはずがない。”

Tôi đã cho chìa khoá vào cặp, chắc chắn không thể mất được.

Chưa học3 ví dụ
Động từ tình thái
N3

Plain + はずだった

Lẽ ra đã (nhưng thực tế không): ~はずだった

“今日は友だちと会うはずだったが、急に仕事が入った。”

Hôm nay lẽ ra tôi gặp bạn, nhưng đột nhiên có việc.

Chưa học3 ví dụ
Động từ tình thái
N3

Plain + に違いない

Chắc chắn là: ~に違いない

“電気がついているから、彼は家にいるに違いない。”

Đèn đang sáng nên chắc chắn anh ấy đang ở nhà.

Chưa học3 ví dụ
Động từ tình thái
N3

Plain + に決まっている

Nhất định là, chắc chắn (chủ quan): ~に決まっている

“夜中にそんなに食べたら、太るに決まっている。”

Nửa đêm ăn nhiều thế thì béo là cái chắc.

Chưa học3 ví dụ
Động từ tình thái
N3

Plain + とは限らない

Không hẳn lúc nào cũng: ~とは限らない

“お金持ちが幸せだとは限らない。”

Người giàu chưa chắc đã hạnh phúc.

Chưa học3 ví dụ
Động từ tình thái
N3

Plain + のではないか/んじゃない(か)

Chẳng phải là ... sao (phỏng đoán): ~のではないか / ~んじゃない(か)

“この計画は、少し難しいのではないでしょうか。”

Chẳng phải kế hoạch này hơi khó sao ạ?

Chưa học3 ví dụ
Động từ tình thái
N3

Plain + じゃない

... còn gì, ... đấy thôi: ~じゃない (khẳng định, nhắc)

“だから、気をつけてって言ったじゃない。”

Thì đã bảo là cẩn thận vào còn gì.

Chưa học3 ví dụ
Động từ tình thái
N3

Plain + かな/かしら

Không biết ... nhỉ (tự hỏi): ~かな / ~かしら

“明日は晴れるかな。”

Không biết mai có nắng không nhỉ.

Chưa học3 ví dụ
Động từ tình thái
N3

Vない + かな

Giá mà ... nhỉ (mong muốn): ~ないかな

“早く夏休みにならないかな。”

Giá mà nghỉ hè đến nhanh nhỉ.

Chưa học3 ví dụ
Động từ tình thái
N3

Vる + べきだ

Nên, phải (về đạo lý): Vる + べきだ

“約束はきちんと守るべきだ。”

Lời hứa thì phải giữ cho đàng hoàng.

Chưa học3 ví dụ
Động từ tình thái
N3

Vる + べきではない

Không nên: Vる + べきではない

“人の悪口を言うべきではない。”

Không nên nói xấu người khác.

Chưa học3 ví dụ
Động từ tình thái
N3

Vる/Vない + ことだ

Nên (lời khuyên): Vる/Vない + ことだ

“日本語が上手になりたいなら、毎日話すことだ。”

Muốn giỏi tiếng Nhật thì nên nói mỗi ngày.

Chưa học3 ví dụ
Động từ tình thái
N3

Vる + ことはない

Không cần phải: ~ことはない

“そんなに心配することはないよ。”

Không cần phải lo lắng đến thế đâu.

Chưa học3 ví dụ
Động từ tình thái
N3

Vない/Aくない/Nでない + ことはない/こともない/でもない

Không phải là không: ~ないことはない

“辛い物は食べられないことはないけど、あまり好きじゃない。”

Đồ cay thì không phải là tôi không ăn được, nhưng tôi không thích lắm.

Chưa học3 ví dụ
Động từ tình thái
N3

Vる + しかない

Chỉ còn cách: ~しかない

“終電がないから、歩いて帰るしかない。”

Hết chuyến tàu cuối rồi nên chỉ còn cách đi bộ về.

Chưa học3 ví dụ
Động từ tình thái
N3

Vる/Nの + おそれがある

Có nguy cơ: ~おそれがある

“今夜、大型の台風が来るおそれがあります。”

Đêm nay có nguy cơ một cơn bão lớn sẽ đổ bộ.

Chưa học3 ví dụ
Động từ tình thái
N3

Plain + ものだ

Lẽ thường, vốn dĩ: ~ものだ

“人は年を取ると、昔の話をしたくなるものだ。”

Con người khi về già thì thường muốn kể chuyện ngày xưa.

Chưa học3 ví dụ
Thì / thể (Aspect)
N3

Vた + ものだ

Hồi tưởng, ngày xưa hay: ~たものだ

“子どものころは、よくこの川で泳いだものだ。”

Hồi nhỏ, tôi hay bơi ở con sông này lắm.

Chưa học3 ví dụ
Động từ tình thái
N3

Vて/Aくて/Aで + しょうがない/しかたがない

Vô cùng, không chịu được: ~てしょうがない

“昨日あまり寝ていないので、眠くてしょうがない。”

Hôm qua tôi ngủ ít quá nên buồn ngủ không chịu nổi.

Chưa học3 ví dụ
Động từ tình thái
N3

Vて/Aくて/Aで + たまらない

Không chịu nổi (cảm xúc): ~てたまらない

“暑くてたまらないから、エアコンをつけよう。”

Nóng không chịu nổi, bật điều hòa lên thôi.

Chưa học3 ví dụ
Câu điều kiện / giả định
N3

Vば + いいのに

Giá mà ... thì tốt: ~ばいいのに

“そんなに疲れているなら、早く寝ればいいのに。”

Mệt đến thế thì đi ngủ sớm đi có phải hơn không.

Chưa học3 ví dụ
Trợ từ
N3

だって + S / N + だって

Vì (biện minh); ngay cả: だって

“「どうして食べないの?」「だって、おなかがすいていないんだもん。」”

"Sao con không ăn?" "Tại con có đói đâu."

Chưa học3 ví dụ
Trợ từ
N3

N + さえ

Ngay cả, thậm chí: ~さえ

“忙しくて、昼ご飯を食べる時間さえない。”

Bận đến mức không có cả thời gian ăn trưa.

Chưa học3 ví dụ
Trợ từ
N3

N + こそ

Chính là (nhấn mạnh): ~こそ

“今度こそ試験に合格したい。”

Lần này nhất định tôi muốn đỗ kỳ thi.

Chưa học3 ví dụ
Trợ từ
N3

N + なんか/など

Như là ... (khiêm tốn/coi nhẹ): ~なんか/など

“私なんか、まだまだ下手です。”

Người như tôi thì còn kém lắm.

Chưa học3 ví dụ
Trợ từ
N3

N/Plain + なんて

Cái chuyện ... (ngạc nhiên/coi nhẹ): ~なんて

“彼が会社を辞めるなんて、信じられない。”

Anh ấy mà nghỉ việc ư, không thể tin được.

Chưa học3 ví dụ
Trợ từ
N3

N + まで

Đến cả, thậm chí: ~まで

“親友にまで嘘をつかれて、悲しかった。”

Bị cả bạn thân nói dối, tôi buồn lắm.

Chưa học3 ví dụ
Lượng từ
N3

V可能/Vる/Vたい + だけ

Hết mức có thể: ~だけ

“できるだけ早く返事をください。”

Xin hãy trả lời sớm nhất có thể.

Chưa học3 ví dụ
So sánh
N3

Vる/Vない/い-Adj/な-Adjな/N + くらい/ぐらい

Đến mức: ~くらい/ぐらい (mức độ)

“足が痛くて、もう一歩も歩けないくらいだ。”

Chân đau đến mức không bước nổi một bước nữa.

Chưa học3 ví dụ
So sánh
N3

N/Vる + くらい/ぐらい

Ít nhất thì cũng, chỉ cỡ: ~くらい/ぐらい (tối thiểu)

“人に会ったら、挨拶ぐらいしなさい。”

Gặp người ta thì ít nhất cũng phải chào hỏi chứ.

Chưa học3 ví dụ
So sánh
N3

Vる/Vない/い-Adj/な-Adjな/N + ほど/ほどだ

Đến mức: ~ほど/ほどだ (mức độ)

“友だちの話がおもしろくて、涙が出るほど笑った。”

Chuyện của bạn buồn cười quá, tôi cười đến chảy nước mắt.

Chưa học3 ví dụ
So sánh
N3

N + ほど + A + N + はない

Không gì ... bằng: ~ほど~はない

“健康ほど大切なものはない。”

Không có gì quý bằng sức khỏe.

Chưa học3 ví dụ
So sánh
N3

N + に比べて

So với: ~に比べて

“去年に比べて、今年は雪が多い。”

So với năm ngoái, năm nay tuyết nhiều hơn.

Chưa học3 ví dụ
Trợ từ
N3

N + に対して/に対する

Đối với; trái lại với: ~に対して

“先生に対して、そんな言い方は失礼だよ。”

Ăn nói như thế với thầy giáo là vô lễ đấy.

Chưa học3 ví dụ
Trợ từ
N3

N + について/についての

Về (nội dung): ~について

“大学で日本の文化について調べています。”

Tôi đang tìm hiểu về văn hóa Nhật Bản ở trường đại học.

Chưa học3 ví dụ
Trợ từ
N3

N + に関して/に関する

Liên quan đến: ~に関して/に関する

“新しいサービスに関して、ご質問があればお知らせください。”

Nếu có câu hỏi liên quan đến dịch vụ mới, xin vui lòng cho chúng tôi biết.

Chưa học3 ví dụ
Trợ từ
N3

N + にとって

Đối với (lập trường): ~にとって

“私にとって、家族は一番大切な存在です。”

Đối với tôi, gia đình là điều quan trọng nhất.

Chưa học3 ví dụ
Trợ từ
N3

N + として/としての

Với tư cách là: ~として

“彼は通訳として会議に参加した。”

Anh ấy tham gia cuộc họp với tư cách phiên dịch.

Chưa học3 ví dụ
Trợ từ
N3

N + としては

Về phía ..., với lập trường ... thì: ~としては

“私としては、この案に賛成です。”

Về phía tôi, tôi tán thành phương án này.

Chưa học3 ví dụ
Câu điều kiện / giả định
N3

Plain + としても

Cho dù, giả sử ... đi nữa: ~としても

“今から急いだとしても、もう間に合わないだろう。”

Giả sử bây giờ có khẩn trương thì chắc cũng không kịp nữa rồi.

Chưa học3 ví dụ
Trợ từ
N3

N + によって

Do, bằng, nhờ: ~によって (nguyên nhân/phương tiện)

“大きな地震によって、多くの家が壊れた。”

Do trận động đất lớn, nhiều ngôi nhà đã bị đổ.

Chưa học3 ví dụ
Trợ từ
N3

N + によって

Tùy theo: ~によって (khác nhau tùy)

“国によって、食事のマナーが違う。”

Tùy mỗi nước mà phép lịch sự khi ăn uống khác nhau.

Chưa học3 ví dụ
Trợ từ
N3

N + によっては

Tùy trường hợp ... thì có khi: ~によっては

“場合によっては、会議が中止になることもあります。”

Tùy trường hợp, cuộc họp cũng có khi bị hủy.

Chưa học3 ví dụ
Mệnh đề quan hệ
N3

N + による + N

Do, bởi (bổ nghĩa danh từ): ~による

“台風による被害が、各地で広がっている。”

Thiệt hại do bão gây ra đang lan rộng ở nhiều nơi.

Chưa học3 ví dụ
Trợ từ
N3

N + によると/によれば

Theo (nguồn tin): ~によると/によれば

“天気予報によると、明日は雨が降るそうです。”

Theo dự báo thời tiết, ngày mai trời sẽ mưa.

Chưa học3 ví dụ
Trợ từ
N3

N + を中心に/を中心として/を中心とした

Lấy ... làm trung tâm: ~を中心に

“この町は駅を中心に発展してきた。”

Thị trấn này phát triển lấy nhà ga làm trung tâm.

Chưa học3 ví dụ
Trợ từ
N3

N + を通じて/を通して

Thông qua; suốt: ~を通じて/を通して

“友人を通じて、今の妻と知り合いました。”

Tôi quen vợ mình bây giờ thông qua một người bạn.

Chưa học3 ví dụ
Trợ từ
N3

N + をこめて/を込めて

Chứa đựng (tình cảm), dồn hết: ~をこめて

“感謝の気持ちをこめて、先生に手紙を書きました。”

Tôi đã viết thư cho cô giáo với tất cả lòng biết ơn.

Chưa học3 ví dụ
Trợ từ
N3

N + をもとに/をもとにして/をもとにした

Dựa trên (làm chất liệu): ~をもとに

“この映画は、実際にあった事件をもとにして作られた。”

Bộ phim này được làm dựa trên một vụ án có thật.

Chưa học3 ví dụ
Trước123Tiếp