754 chủ điểm từ N5 đến N1, mỗi chủ điểm có công thức, ví dụ đọc được và bài tập — gắn thẳng với bài trong Lộ trình.
Nhận diện, xếp câu, sửa lỗi, phân biệt cấu trúc dễ nhầm — có lịch ôn lặp lại
153 chủ điểm · N3
N + とは
... nghĩa là, là (định nghĩa, văn viết): N + とは
“「コンビニ」とは、コンビニエンスストアの略である。”
"Konbini" là cách gọi tắt của cửa hàng tiện lợi.
Plain + という + N
(Nội dung) rằng ...: ~という + N
“駅前のスーパーが閉店するといううわさを聞いた。”
Tôi nghe tin đồn là siêu thị trước ga sắp đóng cửa.
Plain + ということ
Việc (rằng) ...: ~ということ
“彼が会社を辞めたということを、今日初めて知った。”
Hôm nay tôi mới biết chuyện anh ấy đã nghỉ việc.
N + というと/といえば
Nhắc đến ... thì: N + というと / といえば
“日本の夏といえば、花火ですね。”
Nhắc đến mùa hè Nhật Bản thì phải là pháo hoa nhỉ.
Plain + といっても
Tuy nói là ... nhưng: ~といっても
“料理ができるといっても、簡単なものだけです。”
Nói là biết nấu ăn nhưng chỉ nấu được mấy món đơn giản thôi.
Plain + というより
Nói là ... thì đúng hơn là: ~というより
“今日は涼しいというより、寒いくらいだ。”
Hôm nay nói là mát thì chưa đủ, phải nói là lạnh.
Plain + わけだ
Thảo nào, hoá ra là, có nghĩa là: ~わけだ
“窓が開いている。どうりで寒いわけだ。”
Cửa sổ đang mở. Thảo nào lạnh thế.
Plain + わけではない
Không hẳn là, không có nghĩa là: ~わけではない
“肉が嫌いなわけではないが、あまり食べない。”
Không phải tôi ghét thịt, chỉ là không ăn nhiều thôi.
Plain + わけがない
Không lý nào, không thể có chuyện: ~わけがない
“あんなに練習したんだから、負けるわけがない。”
Đã luyện tập nhiều như thế thì không lý nào lại thua.
Vる + わけにはいかない
Không thể (vì đạo lý, hoàn cảnh): Vる + わけにはいかない
“明日は大事な会議があるから、休むわけにはいかない。”
Mai có cuộc họp quan trọng nên tôi không thể nghỉ được.
Vない + わけにはいかない
Không thể không, buộc phải: Vない + わけにはいかない
“先生に頼まれたので、手伝わないわけにはいかない。”
Thầy đã nhờ nên tôi không thể không giúp.
Plain + はずがない
Chắc chắn không thể: ~はずがない
“鍵はかばんに入れたから、なくなるはずがない。”
Tôi đã cho chìa khoá vào cặp, chắc chắn không thể mất được.
Plain + はずだった
Lẽ ra đã (nhưng thực tế không): ~はずだった
“今日は友だちと会うはずだったが、急に仕事が入った。”
Hôm nay lẽ ra tôi gặp bạn, nhưng đột nhiên có việc.
Plain + に違いない
Chắc chắn là: ~に違いない
“電気がついているから、彼は家にいるに違いない。”
Đèn đang sáng nên chắc chắn anh ấy đang ở nhà.
Plain + に決まっている
Nhất định là, chắc chắn (chủ quan): ~に決まっている
“夜中にそんなに食べたら、太るに決まっている。”
Nửa đêm ăn nhiều thế thì béo là cái chắc.
Plain + とは限らない
Không hẳn lúc nào cũng: ~とは限らない
“お金持ちが幸せだとは限らない。”
Người giàu chưa chắc đã hạnh phúc.
Plain + のではないか/んじゃない(か)
Chẳng phải là ... sao (phỏng đoán): ~のではないか / ~んじゃない(か)
“この計画は、少し難しいのではないでしょうか。”
Chẳng phải kế hoạch này hơi khó sao ạ?
Plain + じゃない
... còn gì, ... đấy thôi: ~じゃない (khẳng định, nhắc)
“だから、気をつけてって言ったじゃない。”
Thì đã bảo là cẩn thận vào còn gì.
Plain + かな/かしら
Không biết ... nhỉ (tự hỏi): ~かな / ~かしら
“明日は晴れるかな。”
Không biết mai có nắng không nhỉ.
Vない + かな
Giá mà ... nhỉ (mong muốn): ~ないかな
“早く夏休みにならないかな。”
Giá mà nghỉ hè đến nhanh nhỉ.
Vる + べきだ
Nên, phải (về đạo lý): Vる + べきだ
“約束はきちんと守るべきだ。”
Lời hứa thì phải giữ cho đàng hoàng.
Vる + べきではない
Không nên: Vる + べきではない
“人の悪口を言うべきではない。”
Không nên nói xấu người khác.
Vる/Vない + ことだ
Nên (lời khuyên): Vる/Vない + ことだ
“日本語が上手になりたいなら、毎日話すことだ。”
Muốn giỏi tiếng Nhật thì nên nói mỗi ngày.
Vる + ことはない
Không cần phải: ~ことはない
“そんなに心配することはないよ。”
Không cần phải lo lắng đến thế đâu.
Vない/Aくない/Nでない + ことはない/こともない/でもない
Không phải là không: ~ないことはない
“辛い物は食べられないことはないけど、あまり好きじゃない。”
Đồ cay thì không phải là tôi không ăn được, nhưng tôi không thích lắm.
Vる + しかない
Chỉ còn cách: ~しかない
“終電がないから、歩いて帰るしかない。”
Hết chuyến tàu cuối rồi nên chỉ còn cách đi bộ về.
Vる/Nの + おそれがある
Có nguy cơ: ~おそれがある
“今夜、大型の台風が来るおそれがあります。”
Đêm nay có nguy cơ một cơn bão lớn sẽ đổ bộ.
Plain + ものだ
Lẽ thường, vốn dĩ: ~ものだ
“人は年を取ると、昔の話をしたくなるものだ。”
Con người khi về già thì thường muốn kể chuyện ngày xưa.
Vた + ものだ
Hồi tưởng, ngày xưa hay: ~たものだ
“子どものころは、よくこの川で泳いだものだ。”
Hồi nhỏ, tôi hay bơi ở con sông này lắm.
Vて/Aくて/Aで + しょうがない/しかたがない
Vô cùng, không chịu được: ~てしょうがない
“昨日あまり寝ていないので、眠くてしょうがない。”
Hôm qua tôi ngủ ít quá nên buồn ngủ không chịu nổi.
Vて/Aくて/Aで + たまらない
Không chịu nổi (cảm xúc): ~てたまらない
“暑くてたまらないから、エアコンをつけよう。”
Nóng không chịu nổi, bật điều hòa lên thôi.
Vば + いいのに
Giá mà ... thì tốt: ~ばいいのに
“そんなに疲れているなら、早く寝ればいいのに。”
Mệt đến thế thì đi ngủ sớm đi có phải hơn không.
だって + S / N + だって
Vì (biện minh); ngay cả: だって
“「どうして食べないの?」「だって、おなかがすいていないんだもん。」”
"Sao con không ăn?" "Tại con có đói đâu."
N + さえ
Ngay cả, thậm chí: ~さえ
“忙しくて、昼ご飯を食べる時間さえない。”
Bận đến mức không có cả thời gian ăn trưa.
N + こそ
Chính là (nhấn mạnh): ~こそ
“今度こそ試験に合格したい。”
Lần này nhất định tôi muốn đỗ kỳ thi.
N + なんか/など
Như là ... (khiêm tốn/coi nhẹ): ~なんか/など
“私なんか、まだまだ下手です。”
Người như tôi thì còn kém lắm.
N/Plain + なんて
Cái chuyện ... (ngạc nhiên/coi nhẹ): ~なんて
“彼が会社を辞めるなんて、信じられない。”
Anh ấy mà nghỉ việc ư, không thể tin được.
N + まで
Đến cả, thậm chí: ~まで
“親友にまで嘘をつかれて、悲しかった。”
Bị cả bạn thân nói dối, tôi buồn lắm.
V可能/Vる/Vたい + だけ
Hết mức có thể: ~だけ
“できるだけ早く返事をください。”
Xin hãy trả lời sớm nhất có thể.
Vる/Vない/い-Adj/な-Adjな/N + くらい/ぐらい
Đến mức: ~くらい/ぐらい (mức độ)
“足が痛くて、もう一歩も歩けないくらいだ。”
Chân đau đến mức không bước nổi một bước nữa.
N/Vる + くらい/ぐらい
Ít nhất thì cũng, chỉ cỡ: ~くらい/ぐらい (tối thiểu)
“人に会ったら、挨拶ぐらいしなさい。”
Gặp người ta thì ít nhất cũng phải chào hỏi chứ.
Vる/Vない/い-Adj/な-Adjな/N + ほど/ほどだ
Đến mức: ~ほど/ほどだ (mức độ)
“友だちの話がおもしろくて、涙が出るほど笑った。”
Chuyện của bạn buồn cười quá, tôi cười đến chảy nước mắt.
N + ほど + A + N + はない
Không gì ... bằng: ~ほど~はない
“健康ほど大切なものはない。”
Không có gì quý bằng sức khỏe.
N + に比べて
So với: ~に比べて
“去年に比べて、今年は雪が多い。”
So với năm ngoái, năm nay tuyết nhiều hơn.
N + に対して/に対する
Đối với; trái lại với: ~に対して
“先生に対して、そんな言い方は失礼だよ。”
Ăn nói như thế với thầy giáo là vô lễ đấy.
N + について/についての
Về (nội dung): ~について
“大学で日本の文化について調べています。”
Tôi đang tìm hiểu về văn hóa Nhật Bản ở trường đại học.
N + に関して/に関する
Liên quan đến: ~に関して/に関する
“新しいサービスに関して、ご質問があればお知らせください。”
Nếu có câu hỏi liên quan đến dịch vụ mới, xin vui lòng cho chúng tôi biết.
N + にとって
Đối với (lập trường): ~にとって
“私にとって、家族は一番大切な存在です。”
Đối với tôi, gia đình là điều quan trọng nhất.
N + として/としての
Với tư cách là: ~として
“彼は通訳として会議に参加した。”
Anh ấy tham gia cuộc họp với tư cách phiên dịch.
N + としては
Về phía ..., với lập trường ... thì: ~としては
“私としては、この案に賛成です。”
Về phía tôi, tôi tán thành phương án này.
Plain + としても
Cho dù, giả sử ... đi nữa: ~としても
“今から急いだとしても、もう間に合わないだろう。”
Giả sử bây giờ có khẩn trương thì chắc cũng không kịp nữa rồi.
N + によって
Do, bằng, nhờ: ~によって (nguyên nhân/phương tiện)
“大きな地震によって、多くの家が壊れた。”
Do trận động đất lớn, nhiều ngôi nhà đã bị đổ.
N + によって
Tùy theo: ~によって (khác nhau tùy)
“国によって、食事のマナーが違う。”
Tùy mỗi nước mà phép lịch sự khi ăn uống khác nhau.
N + によっては
Tùy trường hợp ... thì có khi: ~によっては
“場合によっては、会議が中止になることもあります。”
Tùy trường hợp, cuộc họp cũng có khi bị hủy.
N + による + N
Do, bởi (bổ nghĩa danh từ): ~による
“台風による被害が、各地で広がっている。”
Thiệt hại do bão gây ra đang lan rộng ở nhiều nơi.
N + によると/によれば
Theo (nguồn tin): ~によると/によれば
“天気予報によると、明日は雨が降るそうです。”
Theo dự báo thời tiết, ngày mai trời sẽ mưa.
N + を中心に/を中心として/を中心とした
Lấy ... làm trung tâm: ~を中心に
“この町は駅を中心に発展してきた。”
Thị trấn này phát triển lấy nhà ga làm trung tâm.
N + を通じて/を通して
Thông qua; suốt: ~を通じて/を通して
“友人を通じて、今の妻と知り合いました。”
Tôi quen vợ mình bây giờ thông qua một người bạn.
N + をこめて/を込めて
Chứa đựng (tình cảm), dồn hết: ~をこめて
“感謝の気持ちをこめて、先生に手紙を書きました。”
Tôi đã viết thư cho cô giáo với tất cả lòng biết ơn.
N + をもとに/をもとにして/をもとにした
Dựa trên (làm chất liệu): ~をもとに
“この映画は、実際にあった事件をもとにして作られた。”
Bộ phim này được làm dựa trên một vụ án có thật.