Ngữ pháp
754 chủ điểm từ N5 đến N1, mỗi chủ điểm có công thức, ví dụ đọc được và bài tập — gắn thẳng với bài trong Lộ trình.
Ôn ngữ pháp
Nhận diện, xếp câu, sửa lỗi, phân biệt cấu trúc dễ nhầm — có lịch ôn lặp lại
- 0
- đến hạn ôn
- ≈7′
- 754 câu
- —
- Chưa thử
153 chủ điểm · N3
V/Nの + ついでに
Nhân tiện: ~ついでに
“買い物に行くついでに、この手紙を出してきてくれる?”
Nhân tiện đi chợ, cậu gửi giúp tớ lá thư này nhé?
Vた + とたん(に)
Vừa mới... thì ngay lập tức: ~たとたん(に)
“急に立ち上がったとたん、めまいがした。”
Vừa đứng bật dậy thì tôi chóng mặt.
Vて + 以来 / N + 以来
Kể từ khi: ~て以来
“日本に来て以来、ずっとこの町に住んでいる。”
Kể từ khi sang Nhật, tôi sống ở thị trấn này suốt.
Plain + っけ
... nhỉ (hỏi lại điều quên): ~っけ
“明日の会議は何時からだっけ?”
Cuộc họp mai bắt đầu lúc mấy giờ nhỉ?
Plain + とか
Nghe đâu là (không chắc): ~とか
“山田さんは風邪で休むとか言っていました。”
Anh Yamada hình như bảo là nghỉ vì bị cảm.
N + さえ + Vば
Chỉ cần ... là: ~さえ~ば
“時間さえあれば、もっと旅行したい。”
Chỉ cần có thời gian là tôi muốn đi du lịch nhiều hơn.
N + くらい/ぐらい + A + N + はない
Không gì ... bằng: ~くらい~はない
“母の料理くらいおいしいものはない。”
Không có gì ngon bằng món mẹ nấu.
Plain/Nの + せいか
Có lẽ vì: ~せいか
“年のせいか、最近疲れやすい。”
Có lẽ vì tuổi tác mà dạo này tôi hay mệt.
V-stem + づらい
Khó làm (vì ngại, vì khó chịu): ~づらい
“先輩にお金を返してほしいとは言いづらい。”
Thật khó mở lời bảo đàn anh trả tiền cho mình.
Vない + うちに
Trước khi (điều gì xảy ra): ~ないうちに
“雨が降らないうちに、帰りましょう。”
Mình về thôi kẻo trời mưa.
N + 向け
Dành cho (đối tượng): N + 向け
“これは小学生向けの番組です。”
Đây là chương trình dành cho học sinh tiểu học.
Nの/Plain + ように見える
Trông như là: ~ように見える
“部長は今日、疲れているように見える。”
Hôm nay trưởng phòng trông có vẻ mệt.
Plain + ということだ
Có nghĩa là, tức là (kết luận): ~ということだ
“会議は中止になった。つまり、明日は休んでもいいということだ。”
Cuộc họp bị huỷ rồi. Tức là mai mình được nghỉ.
Vよう + とする
Định làm / cố làm: ~ようとする
“出かけようとしたとき、雨が降り出した。”
Đúng lúc tôi định ra ngoài thì trời đổ mưa.
Vよう + としない
Nhất định không chịu làm: ~ようとしない
“息子は野菜を食べようとしない。”
Con trai tôi nhất định không chịu ăn rau.
Vた/Nの + つもり
Cứ ngỡ là, coi như là: ~たつもり
“かぎをかけたつもりだったが、開いていた。”
Tôi cứ ngỡ là đã khoá cửa rồi, vậy mà cửa vẫn mở.
Vて + もらいたい/いただきたい
Muốn được ai làm cho: ~てもらいたい / ~ていただきたい
“この書類を明日までに出してもらいたい。”
Tôi muốn cậu nộp tài liệu này trước ngày mai.
Vて + くれと言う / Vるな + と言う
Bảo hãy làm / bảo đừng làm: ~てくれと言う / ~なと言う
“部長に、この資料をコピーしてくれと言われた。”
Tôi bị trưởng phòng bảo photo tài liệu này.
Plain + ふりをする
Giả vờ: ~ふりをする
“彼は私を見ても、知らないふりをした。”
Anh ta nhìn thấy tôi mà vẫn giả vờ không quen.
Vないで/Vずに + 済む
Không phải làm cũng xong: ~ないで済む / ~ずに済む
“友達が車で送ってくれたので、タクシーを呼ばないで済んだ。”
Bạn chở tôi bằng ô tô nên tôi không phải gọi taxi.
V-stem + きる/きれない
Làm hết, làm trọn / không thể làm hết: ~きる / ~きれない
“一晩でこの本を読みきった。”
Tôi đọc hết cuốn sách này chỉ trong một đêm.
V-stem + かける / かけのN
Làm dở, đang làm giữa chừng: ~かける / ~かけの
“読みかけの本が机の上にある。”
Cuốn sách đọc dở đang nằm trên bàn.
V-stem + だす
Bỗng bắt đầu: ~だす (~出す)
“急に雨が降り出した。”
Trời bỗng đổ mưa.
V-stem + 直す
Làm lại: ~直す
“間違いが多かったので、レポートを書き直した。”
Có nhiều lỗi quá nên tôi đã viết lại bản báo cáo.
V-stem + 合う
Làm cho nhau, cùng nhau: ~合う
“困ったときは、みんなで助け合いましょう。”
Khi gặp khó khăn, mọi người hãy giúp đỡ lẫn nhau nhé.
V-stem + たて
Vừa mới làm xong, còn mới: ~たて
“焼きたてのパンはとてもおいしい。”
Bánh mì vừa nướng xong ngon lắm.
Vた/Nの + まま
Cứ để nguyên, giữ nguyên trạng thái: ~まま
“窓を開けたまま寝てしまった。”
Tôi lỡ ngủ quên mà vẫn để cửa sổ mở.
V-stem + っぱなし
Bỏ mặc nguyên đó / làm suốt: ~っぱなし
“電気をつけっぱなしで出かけてしまった。”
Tôi lỡ ra ngoài mà để đèn bật nguyên.
Vない + ずに
Không làm mà (làm việc khác): ~ずに
“朝ご飯を食べずに学校へ行った。”
Tôi đi học mà không ăn sáng.
Vない + ず、S
Vì không / không... và (nối câu, văn viết): ~ず、
“雨があまり降らず、野菜がよく育たない。”
Vì trời ít mưa nên rau không phát triển tốt.
V辞書形 + ところだった
Suýt nữa thì: ~ところだった
“もう少しで電車に乗り遅れるところだった。”
Suýt chút nữa là tôi lỡ chuyến tàu.
Vた + ところ、S
Khi thử làm thì (mới biết kết quả): ~たところ
“先生に相談したところ、いいアドバイスをもらえた。”
Khi đem chuyện ra hỏi ý thầy, tôi đã nhận được lời khuyên rất hay.
V + ところに/ところへ
Đúng lúc đang... thì: ~ところに / ~ところへ
“出かけようとしているところに、友達が来た。”
Đúng lúc tôi đang định ra ngoài thì bạn đến.
Nの/Vている + 最中に
Đúng giữa lúc đang: ~最中に
“会議の最中に、携帯電話が鳴った。”
Đang giữa cuộc họp thì điện thoại di động đổ chuông.
V辞書形/Vている/Nの + うちに
Trong lúc còn / trong khi (thì thay đổi): ~うちに
“温かいうちに食べてください。”
Hãy ăn khi còn nóng nhé.
V辞書形/Nの + たびに
Mỗi lần: ~たびに
“この写真を見るたびに、子どものころを思い出す。”
Mỗi lần xem tấm ảnh này, tôi lại nhớ về thời thơ ấu.
Vて + はじめて
Phải đến khi... mới: ~てはじめて
“病気になってはじめて、健康の大切さが分かった。”
Phải đến khi bị ốm, tôi mới hiểu sức khoẻ quý giá thế nào.
Vて + からでないと/からでなければ
Nếu chưa... thì không thể: ~てからでないと
“社長に確認してからでないと、お返事できません。”
Nếu chưa hỏi ý giám đốc thì tôi không thể trả lời được.
V辞書形/Vた/Nの + 際(に)
Khi, vào dịp (trang trọng): ~際(に)
“お降りの際は、お忘れ物にご注意ください。”
Khi xuống xe, quý khách vui lòng chú ý đừng để quên đồ.
V辞書形/N + と同時に
Đồng thời với, cùng lúc: ~と同時に
“ベルが鳴ると同時に、学生たちは教室を出た。”
Chuông vừa reo là học sinh ùa ra khỏi lớp.
N + から + N + にかけて
Từ khoảng... đến khoảng: ~から~にかけて
“今夜から明日の朝にかけて、強い雨が降るでしょう。”
Từ tối nay đến sáng mai có thể sẽ mưa to.
数量 + おきに
Cách... một lần: ~おきに
“このバスは十五分おきに来ます。”
Xe buýt này cứ 15 phút có một chuyến.
N/V辞書形 + ごとに
Mỗi, cứ mỗi: ~ごとに
“三か月ごとに、髪を切りに行く。”
Cứ ba tháng tôi lại đi cắt tóc một lần.
N + 中(じゅう/ちゅう)
Suốt (じゅう) / đang trong lúc (ちゅう): ~中
“昨日は一日中、雨が降っていた。”
Hôm qua trời mưa suốt cả ngày.
N + ぶり
Sau (bao lâu) mới lại / cách, dáng vẻ: ~ぶり
“三年ぶりに国へ帰った。”
Sau ba năm tôi mới lại về nước.
V-stem/N + がちだ
Hay bị, thường có xu hướng (xấu): ~がちだ
“冬はどうしても運動不足になりがちだ。”
Mùa đông thế nào cũng dễ bị thiếu vận động.
V-stem/N + 気味
Hơi có vẻ, hơi bị: ~気味
“今日は少し風邪気味なので、早く寝ます。”
Hôm nay tôi hơi cảm nên sẽ đi ngủ sớm.
N + だらけ
Đầy, toàn là (thứ không hay): ~だらけ
“子どもたちは泥だらけになって遊んでいた。”
Bọn trẻ chơi đùa đến mức lấm lem toàn bùn.
N/V-stem/い-Adj stem + っぽい
Có vẻ, hay ..., giống như: ~っぽい
“父は最近、忘れっぽいです。”
Dạo này bố tôi hay quên.
N + らしい
Đúng chất, ra dáng: N + らしい
“今日は春らしい暖かい日ですね。”
Hôm nay là một ngày ấm áp đúng chất mùa xuân nhỉ.
N + 向き
Phù hợp với: N + 向き
“この山はあまり高くないので、初心者向きです。”
Ngọn núi này không cao lắm nên hợp với người mới.
N + 的
Mang tính, về mặt: N + 的
“経済的な理由で、留学をあきらめました。”
Vì lý do kinh tế nên tôi đã từ bỏ việc du học.
い-Adj stem + み
Danh từ hoá tính từ (cảm nhận): ~み
“来週の旅行をとても楽しみにしています。”
Tôi rất mong chờ chuyến du lịch tuần sau.
Nの/Plain + ようだ/ような/ように
Giống như, như thể (ví von): ~ようだ / ~ような / ~ように
“彼女の手は氷のように冷たかった。”
Tay cô ấy lạnh như băng.
V-stem + そうにない/そうもない
Có vẻ không thể: ~そうにない / ~そうもない
“この仕事は今日中に終わりそうにない。”
Việc này có vẻ không xong được trong hôm nay.
Plain + ということだ
Nghe nói là (truyền đạt): ~ということだ
“天気予報によると、明日は雪が降るということです。”
Theo dự báo thời tiết thì nghe nói ngày mai sẽ có tuyết.
Plain + とのことだ
Được biết là, nghe nói (trang trọng): ~とのことだ
“部長から電話があって、少し遅れるとのことでした。”
Trưởng phòng đã gọi điện, nhắn là sẽ đến muộn một chút.
Plain + って
Nghe nói, (ai đó) bảo là: ~って
“田中さん、来月結婚するって。”
Nghe nói tháng sau anh Tanaka cưới đấy.
N + って
... là (cái gì) thế, cái gọi là: N + って
“「お盆」って何ですか。”
"Obon" là gì vậy ạ?
N + というのは
Cái gọi là ... (định nghĩa): N + というのは
“「お花見」というのは、桜を見ながら食べたり飲んだりすることです。”
"Hanami" là việc vừa ngắm hoa anh đào vừa ăn uống.
