754 chủ điểm từ N5 đến N1, mỗi chủ điểm có công thức, ví dụ đọc được và bài tập — gắn thẳng với bài trong Lộ trình.
Nhận diện, xếp câu, sửa lỗi, phân biệt cấu trúc dễ nhầm — có lịch ôn lặp lại
14 chủ điểm · Mệnh đề quan hệ
い-Adj + N/な-Adj + な + N
Tính từ bổ nghĩa cho danh từ: ~い + N / ~な + N
“富士山は高い山です。”
Núi Phú Sĩ là ngọn núi cao.
Plain + かどうか
Có… hay không: ~かどうか
“明日晴れるかどうか、わかりません。”
Không biết ngày mai trời có nắng hay không.
疑問詞 + Plain + か
Câu hỏi lồng với từ để hỏi: 疑問詞 + ~か
“会議が何時に始まるか、教えてください。”
Hãy cho tôi biết cuộc họp bắt đầu lúc mấy giờ.
Plain + N
Mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ (普通形 + N)
“これは母が作ったケーキです。”
Đây là cái bánh mẹ tôi làm.
N + というのは
Cái gọi là ... (định nghĩa): N + というのは
“「お花見」というのは、桜を見ながら食べたり飲んだりすることです。”
"Hanami" là việc vừa ngắm hoa anh đào vừa ăn uống.
Plain + という + N
(Nội dung) rằng ...: ~という + N
“駅前のスーパーが閉店するといううわさを聞いた。”
Tôi nghe tin đồn là siêu thị trước ga sắp đóng cửa.
Plain + ということ
Việc (rằng) ...: ~ということ
“彼が会社を辞めたということを、今日初めて知った。”
Hôm nay tôi mới biết chuyện anh ấy đã nghỉ việc.
N + による + N
Do, bởi (bổ nghĩa danh từ): ~による
“台風による被害が、各地で広がっている。”
Thiệt hại do bão gây ra đang lan rộng ở nhiều nơi.
Vる + まじき + N
Không được phép (với tư cách…): ~まじき
“生徒に暴力をふるうなど、教師にあるまじき行為だ。”
Dùng bạo lực với học sinh là hành vi không thể chấp nhận ở một giáo viên.
N + ともあろう + N
Đường đường là… mà lại: ~ともあろう
“大臣ともあろう人が、こんな失言をするとは信じられない。”
Đường đường là bộ trưởng mà lại lỡ lời như vậy, thật không thể tin nổi.
N + たる + N/たるもの
Đã là… (thì phải xứng đáng): ~たる / ~たるもの
“教師たるもの、生徒の手本とならなければならない。”
Đã là giáo viên thì phải làm tấm gương cho học sinh.
N + きっての + N
Bậc nhất trong…: ~きっての
“彼は社内きっての切れ者として知られている。”
Anh ấy nổi tiếng là người sắc sảo bậc nhất công ty.
N + とおぼしき + N
Có vẻ là…: ~とおぼしき
“犯人とおぼしき男が、駅の防犯カメラに映っていた。”
Một người đàn ông có vẻ là thủ phạm đã bị camera an ninh ở ga ghi lại.
N + あっての + N
Có… thì mới có…: ~あっての~
“お客様あっての商売ですから、サービスを第一に考えています。”
Có khách hàng thì mới có việc kinh doanh, nên chúng tôi luôn đặt dịch vụ lên hàng đầu.