754 chủ điểm từ N5 đến N1, mỗi chủ điểm có công thức, ví dụ đọc được và bài tập — gắn thẳng với bài trong Lộ trình.
Nhận diện, xếp câu, sửa lỗi, phân biệt cấu trúc dễ nhầm — có lịch ôn lặp lại
160 chủ điểm · Trợ từ
N + にまつわる + N
Liên quan đến, xoay quanh…: ~にまつわる
“この城にまつわる悲しい伝説を調べている。”
Tôi đang tìm hiểu truyền thuyết buồn gắn với toà lâu đài này.
N + にあって/にあっても
Ở trong (hoàn cảnh, vị trí): ~にあって
“厳しい経済状況にあって、同社は売り上げを伸ばした。”
Giữa tình hình kinh tế khó khăn, công ty đó vẫn tăng được doanh thu.
N + をばねに/をばねにして
Lấy… làm động lực bật lên: ~をばねに(して)
“失敗をばねにして、彼は大きく成長した。”
Lấy thất bại làm động lực, anh ấy đã trưởng thành vượt bậc.
N + を介して
Thông qua (trung gian): ~を介して
“友人を介して、今の妻と知り合った。”
Tôi quen vợ mình bây giờ thông qua một người bạn.
N + を受けて
Tiếp nhận, đáp lại: ~を受けて
“首相の辞任を受けて、臨時国会が召集された。”
Sau khi thủ tướng từ chức, Quốc hội bất thường đã được triệu tập.
N + を踏まえて
Dựa trên, có cân nhắc đến: ~を踏まえて
“前回の反省を踏まえて、計画を立て直した。”
Rút kinh nghiệm từ lần trước, chúng tôi đã lập lại kế hoạch.
N + に照らして
Đối chiếu với, căn cứ vào: ~に照らして
“法律に照らして判断すると、この契約は無効だ。”
Xét theo pháp luật thì hợp đồng này vô hiệu.
N + に則って/に則した
Theo đúng (quy tắc, luật): ~に則って
“試合はルールに則って行われた。”
Trận đấu đã được tiến hành theo đúng luật.
N + に即して/に即した
Bám sát, phù hợp với: ~に即して
“事実に即して報告書を作成してください。”
Hãy lập báo cáo bám sát sự thật.
N + いかんによらず/いかんにかかわらず/いかんを問わず
Bất kể…: ~いかんによらず / ~いかんを問わず
“理由のいかんを問わず、無断欠席は認めない。”
Bất kể lý do gì, vắng mặt không xin phép đều không được chấp nhận.
N + いかんで/いかんによっては
Tùy theo…: ~いかんで / ~いかんによっては
“検査結果のいかんで、手術するかどうかを決める。”
Tùy theo kết quả xét nghiệm mà sẽ quyết định có phẫu thuật hay không.
N/Plain + とて
Ngay cả… cũng / dù… cũng: ~とて
“私とて、この結果に満足しているわけではない。”
Ngay cả tôi cũng đâu có hài lòng với kết quả này.
N + すら/ですら
Ngay cả…: ~すら / ~ですら
“忙しくて、食事をする時間すらない。”
Bận đến mức ngay cả thời gian ăn cơm cũng không có.
N/V辞書形 + だに
Chỉ… thôi cũng / ngay cả… cũng không: ~だに
“あの事故の場面は、想像するだに恐ろしい。”
Cảnh tai nạn đó, chỉ tưởng tượng thôi cũng thấy khiếp sợ.
N + なりとも
Dù chỉ một chút…: ~なりとも
“少しなりともお役に立てれば幸いです。”
Nếu giúp được quý vị dù chỉ một chút thì tôi rất vui.
一 + 助数詞 + たりとも + ない
Dù chỉ một… cũng không: ~たりとも…ない
“試験まであと一か月、一日たりとも無駄にはできない。”
Còn một tháng nữa là thi, không thể lãng phí dù chỉ một ngày.
N + をいとわず
Không ngại…: ~をいとわず
“彼は苦労をいとわず、地域のために働いている。”
Anh ấy không ngại vất vả, làm việc vì cộng đồng địa phương.
N + をおして
Bất chấp (khó khăn) mà vẫn: ~をおして
“彼は高熱をおして会議に出席した。”
Anh ấy dù sốt cao vẫn gắng dự cuộc họp.
N + をかえりみず/も顧みず
Không màng đến…: ~をかえりみず
“彼は危険を顧みず、川に飛び込んで子供を助けた。”
Không màng nguy hiểm, anh ấy nhảy xuống sông cứu đứa trẻ.
N + をものともせず(に)
Không hề nao núng trước…: ~をものともせず(に)
“彼は足のけがをものともせず、最後まで走り抜いた。”
Không hề nao núng trước chấn thương ở chân, anh ấy đã chạy đến tận cùng.
N + をよそに
Bất chấp…, mặc kệ…: ~をよそに
“両親の心配をよそに、彼は一人で旅に出た。”
Mặc kệ bố mẹ lo lắng, anh ấy một mình lên đường đi du lịch.
N + もさることながら
… thì đã đành, … còn hơn nữa: ~もさることながら
“味もさることながら、この店は雰囲気が素晴らしい。”
Món ăn ngon thì đã đành, không khí của quán này còn tuyệt hơn.
N + はおろか
Đừng nói…, ngay cả… cũng: ~はおろか
“彼は漢字はおろか、ひらがなもまだ書けない。”
Anh ấy đừng nói chữ Hán, đến hiragana cũng còn chưa viết được.
N + をいいことに
Lợi dụng…, nhân việc…: ~をいいことに
“親が留守なのをいいことに、息子は夜遅くまでゲームをしていた。”
Lợi dụng lúc bố mẹ vắng nhà, thằng con chơi game đến tận khuya.
N + にかこつけて
Lấy cớ…, viện cớ…: ~にかこつけて
“出張にかこつけて、京都観光を楽しんできた。”
Lấy cớ đi công tác, tôi đã tranh thủ du lịch Kyoto.
N + を控えて
Khi… đã đến gần: ~を控えて
“選挙を控えて、各党の動きが活発になってきた。”
Khi cuộc bầu cử đến gần, hoạt động của các đảng trở nên sôi nổi.
N + に先駆けて
Đi đầu trước…, sớm hơn…: ~に先駆けて
“新製品は、全国発売に先駆けて東京で先行販売される。”
Sản phẩm mới sẽ được bán trước tại Tokyo, sớm hơn đợt phát hành toàn quốc.
N + を経て
Trải qua…, thông qua…: ~を経て
“彼は営業部長を経て、現在は社長を務めている。”
Ông ấy đã qua vị trí trưởng phòng kinh doanh, hiện đang giữ chức giám đốc.
N + に至っては
Riêng… thì (còn tệ hơn): ~に至っては
“最近の若者は新聞を読まない。弟に至っては、テレビのニュースさえ見ない。”
Giới trẻ bây giờ không đọc báo. Riêng em trai tôi thì đến tin tức trên tivi cũng không xem.
N + に至るまで
Đến cả…, cho đến tận…: ~に至るまで
“この店では、食器から家具に至るまで、すべて手作りだ。”
Ở cửa hàng này, từ bát đĩa cho đến cả đồ nội thất đều làm thủ công.
N + をもって
Bằng…, với… (phương tiện): ~をもって
“結果は後日、書面をもってお知らせいたします。”
Kết quả sẽ được thông báo bằng văn bản vào một ngày gần đây.
N + をもって
Tính đến…, vào lúc… (mốc thời gian): ~をもって
“本日をもって、当店は閉店いたします。”
Cửa hàng chúng tôi xin đóng cửa, hôm nay là ngày hoạt động cuối cùng.
N + を限りに
Lấy… làm mốc cuối cùng: ~を限りに
“今日を限りに、たばこをやめることにした。”
Tôi quyết định từ hôm nay sẽ bỏ thuốc lá.
N + を皮切りに/を皮切りとして
Bắt đầu từ… (rồi lan rộng): ~を皮切りに
“来月の東京公演を皮切りに、全国ツアーが始まる。”
Bắt đầu từ buổi diễn ở Tokyo tháng sau, chuyến lưu diễn toàn quốc sẽ khởi động.
N + ときたら/ときては
Nói đến… thì (chê): ~ときたら / ~ときては
“うちの息子ときたら、休みの日は朝から晩までゲームばかりしている。”
Thằng con nhà tôi ấy à, ngày nghỉ là chơi game từ sáng tới tối.
N/Plain + なりに/なりの
Theo kiểu của…, trong khả năng của…: ~なりに / ~なりの
“私なりによく考えた結果、留学することに決めました。”
Sau khi suy nghĩ kỹ theo cách của mình, tôi đã quyết định đi du học.
誰/必ず/折 + しも
Bất cứ ai cũng / không hẳn: 誰しも・必ずしも
“誰しも、人に知られたくない過去の一つや二つはあるものだ。”
Ai ai cũng có đôi ba chuyện quá khứ không muốn người khác biết.
この/ここ + N(期間) + というもの
Suốt cả (khoảng thời gian): この~というもの
“この一週間というもの、雨が一日も止まなかった。”
Suốt cả tuần nay, mưa không ngớt một ngày nào.
N + という + N
Tất cả… (không chừa cái nào): ~という~
“台風が去った後、町中の窓という窓が割れていた。”
Sau khi bão đi qua, tất cả cửa kính trong thị trấn đều vỡ nát.
N + を差し置いて
Bỏ qua (người lẽ ra được ưu tiên): ~を差し置いて
“先輩方を差し置いて、新人の私が代表に選ばれるのは気が引ける。”
Một người mới như tôi lại được chọn làm đại diện, vượt qua các anh chị đi trước, tôi thấy thật ngại.