754 chủ điểm từ N5 đến N1, mỗi chủ điểm có công thức, ví dụ đọc được và bài tập — gắn thẳng với bài trong Lộ trình.
Nhận diện, xếp câu, sửa lỗi, phân biệt cấu trúc dễ nhầm — có lịch ôn lặp lại
160 chủ điểm · Trợ từ
N + によると/によれば
Theo (nguồn tin): ~によると/によれば
“天気予報によると、明日は雨が降るそうです。”
Theo dự báo thời tiết, ngày mai trời sẽ mưa.
N + によっては
Tùy trường hợp ... thì có khi: ~によっては
“場合によっては、会議が中止になることもあります。”
Tùy trường hợp, cuộc họp cũng có khi bị hủy.
N + によって
Tùy theo: ~によって (khác nhau tùy)
“国によって、食事のマナーが違う。”
Tùy mỗi nước mà phép lịch sự khi ăn uống khác nhau.
N + によって
Do, bằng, nhờ: ~によって (nguyên nhân/phương tiện)
“大きな地震によって、多くの家が壊れた。”
Do trận động đất lớn, nhiều ngôi nhà đã bị đổ.
N + としては
Về phía ..., với lập trường ... thì: ~としては
“私としては、この案に賛成です。”
Về phía tôi, tôi tán thành phương án này.
N + として/としての
Với tư cách là: ~として
“彼は通訳として会議に参加した。”
Anh ấy tham gia cuộc họp với tư cách phiên dịch.
N + にとって
Đối với (lập trường): ~にとって
“私にとって、家族は一番大切な存在です。”
Đối với tôi, gia đình là điều quan trọng nhất.
N + に関して/に関する
Liên quan đến: ~に関して/に関する
“新しいサービスに関して、ご質問があればお知らせください。”
Nếu có câu hỏi liên quan đến dịch vụ mới, xin vui lòng cho chúng tôi biết.
N + に対して/に対する
Đối với; trái lại với: ~に対して
“先生に対して、そんな言い方は失礼だよ。”
Ăn nói như thế với thầy giáo là vô lễ đấy.
N + を問わず/は問わず
Không phân biệt, bất kể: ~を問わず
“この大会には、年齢を問わず誰でも参加できます。”
Giải đấu này ai cũng có thể tham gia, không phân biệt tuổi tác.
N/Vる + にあたって/にあたり
Khi bắt đầu, trước (việc quan trọng): ~にあたって
“新しい事業を始めるにあたって、市場調査を行いました。”
Trước khi bắt đầu mảng kinh doanh mới, chúng tôi đã tiến hành khảo sát thị trường.
N/Vる + に先立って/に先立ち/に先立つ N
Trước khi (như bước chuẩn bị): ~に先立って
“試合に先立って、開会式が行われた。”
Trước trận đấu, lễ khai mạc đã được tổ chức.
N + をきっかけに(して)/がきっかけで
Nhân dịp, từ … mà bắt đầu: ~をきっかけに
“留学をきっかけに、日本の文化に興味を持つようになった。”
Từ khi đi du học, tôi bắt đầu quan tâm đến văn hoá Nhật.
N + を契機に(して)/を契機として
Lấy … làm bước ngoặt: ~を契機に
“震災を契機に、防災への関心が高まった。”
Lấy trận động đất làm bước ngoặt, mối quan tâm đến phòng chống thiên tai đã tăng lên.
Vる/Nの + 上で(は)/上の N
Trong việc, khi (làm gì) thì: ~る上で
“外国語を学ぶ上で、一番大切なのは毎日続けることだ。”
Trong việc học ngoại ngữ, điều quan trọng nhất là duy trì mỗi ngày.
N + にわたって/にわたり/にわたる N
Suốt, trải dài khắp: ~にわたって
“会議は三時間にわたって続いた。”
Cuộc họp kéo dài suốt ba tiếng.
N + をはじめ(として)/をはじめとする N
Tiêu biểu là …, trước hết là … và còn: ~をはじめ
“東京をはじめ、全国の大都市で家賃が上がっている。”
Không chỉ Tokyo mà ở các thành phố lớn khắp cả nước, giá thuê nhà đều đang tăng.
N + に基づいて/に基づき/に基づく N
Căn cứ vào, dựa theo: ~に基づいて
“この映画は実際の事件に基づいて作られた。”
Bộ phim này được làm dựa trên một vụ án có thật.
N + に沿って/に沿い/に沿った N
Dọc theo; theo đúng: ~に沿って
“川に沿って、桜の木が並んでいる。”
Dọc theo bờ sông là hàng cây anh đào.
N + に応じて/に応じ/に応じた N
Tùy theo, tương ứng với: ~に応じて
“収入に応じて、税金の額が変わる。”
Số tiền thuế thay đổi tùy theo thu nhập.
N + にこたえて/にこたえ/にこたえる N
Đáp ứng (kỳ vọng, yêu cầu): ~にこたえて
“ファンの声援にこたえて、選手は笑顔で手を振った。”
Đáp lại sự cổ vũ của người hâm mộ, cầu thủ tươi cười vẫy tay.
N + をめぐって/をめぐり/をめぐる N
Xoay quanh (vấn đề tranh luận): ~をめぐって
“親の遺産をめぐって、兄弟が争っている。”
Anh em đang tranh chấp nhau xoay quanh tài sản thừa kế của bố mẹ.
N + にかけては/にかけても
Riêng về mặt … thì (giỏi nhất): ~にかけては
“料理の腕にかけては、母に勝てる人はいない。”
Riêng về tài nấu ăn thì không ai hơn được mẹ tôi.
N + に向けて/に向けた N
Hướng tới (mục tiêu): ~に向けて
“来月の試験に向けて、毎日図書館で勉強している。”
Hướng tới kỳ thi tháng sau, ngày nào tôi cũng học ở thư viện.
N + のもとで/のもとに
Dưới (sự chỉ đạo, điều kiện): ~のもとで
“有名な先生のもとで、三年間ピアノを学んだ。”
Tôi đã học piano ba năm dưới sự hướng dẫn của một thầy giáo nổi tiếng.
N + を兼ねて
Kiêm, đồng thời cũng là: ~を兼ねて
“散歩を兼ねて、駅前のパン屋まで歩いて行った。”
Tôi đi bộ ra tiệm bánh mì trước ga, tiện thể đi dạo luôn.
N + にかかわる/にかかわって
Liên quan đến (việc hệ trọng): ~にかかわる
“これは命にかかわる問題だ。”
Đây là vấn đề liên quan đến tính mạng.
N + 次第だ/次第で
Tùy thuộc vào: ~次第だ / ~次第で
“合格できるかどうかは、あなたの努力次第だ。”
Đỗ hay không là tùy vào sự cố gắng của bạn.
N + につき
Vì, do (thông báo): ~につき
“本日は定休日につき、お休みさせていただきます。”
Hôm nay là ngày nghỉ định kỳ nên cửa hàng xin phép đóng cửa.
N + に反して/に反し/に反する N
Trái với (dự đoán, mong đợi): ~に反して
“予想に反して、試合は日本チームが勝った。”
Trái với dự đoán, đội Nhật Bản đã thắng trận đấu.
Vる/Vた/Vている + かぎりでは
Trong phạm vi (biết, thấy) thì: ~かぎりでは
“私が知っている限りでは、彼はまだ独身だ。”
Theo những gì tôi biết thì anh ấy vẫn còn độc thân.
Vる/Nの + かぎり / できるかぎり
Hết mức có thể, tối đa: ~かぎり / できるかぎり
“できる限り早く返事をください。”
Xin hãy trả lời càng sớm càng tốt.
N + はもとより
… là đương nhiên, cả … cũng: ~はもとより
“この店は味はもとより、サービスも素晴らしい。”
Quán này đồ ăn ngon là đương nhiên, dịch vụ cũng tuyệt vời.
N + は言うまでもなく
… thì khỏi phải nói, cả … cũng: ~は言うまでもなく
“彼女は英語は言うまでもなく、中国語も韓国語も話せる。”
Cô ấy tiếng Anh thì khỏi phải nói, cả tiếng Trung lẫn tiếng Hàn cũng nói được.
N + に限らず
Không chỉ giới hạn ở: ~に限らず
“この店は週末に限らず、平日もいつも混んでいる。”
Quán này không chỉ cuối tuần mà ngày thường cũng lúc nào cũng đông.
N + に限って
Riêng (lúc) … thì lại: ~に限って
“傘を持っていない日に限って、雨が降る。”
Cứ đúng hôm không mang ô là trời lại mưa.
N + に限り
Chỉ giới hạn trong: ~に限り
“本日に限り、全商品が半額になります。”
Chỉ riêng hôm nay, tất cả sản phẩm giảm nửa giá.
N + といった + N
Như là (liệt kê ví dụ): ~といった
“京都や奈良といった古い町には、外国人観光客が多い。”
Ở những thành phố cổ như Kyoto hay Nara có nhiều khách du lịch nước ngoài.
N/Vる + に際して/に際し/に際しての N
Nhân dịp, khi (trang trọng): ~に際して
“卒業に際して、先生方に心から感謝申し上げます。”
Nhân dịp tốt nghiệp, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô.
N/Vる・Vない + にかかわらず/にかかわりなく
Bất kể, không liên quan đến: ~にかかわらず
“天候にかかわらず、試合は予定通り行います。”
Bất kể thời tiết thế nào, trận đấu vẫn diễn ra theo kế hoạch.
N + もかまわず
Bất chấp, không để ý đến: ~もかまわず
“彼女は人目もかまわず、大声で泣き出した。”
Cô ấy bật khóc to mà chẳng để ý đến ánh mắt người xung quanh.
N + はともかく(として)
Khoan bàn đến …: ~はともかく
“味はともかく、この店は値段が安い。”
Chưa bàn đến hương vị, quán này giá rẻ.
N + はさておき
Tạm gác … sang một bên: ~はさておき
“冗談はさておき、本題に入りましょう。”
Đùa vậy đủ rồi, ta vào vấn đề chính thôi.
N + 抜きで/抜きに/抜きの + N
Bỏ qua, không có …: ~抜きで
“今日は仕事の話は抜きで、楽しく飲みましょう。”
Hôm nay khỏi nói chuyện công việc, cùng uống vui vẻ nào.
N + にしたら/にすれば/にしてみれば
Đứng trên lập trường của …: ~にしたら
“親にしたら、子どもはいくつになっても心配なものだ。”
Đối với cha mẹ, con cái dù bao nhiêu tuổi vẫn là nỗi lo.
N + から言うと/から言えば/から言って
Xét từ (quan điểm, khía cạnh): ~から言うと
“経験から言うと、この仕事は一週間では終わらない。”
Theo kinh nghiệm mà nói, việc này không xong trong một tuần được.
N + からすると/からすれば
Xét từ, căn cứ vào: ~からすると
“あの話し方からすると、彼は関西の出身だろう。”
Nghe cách nói chuyện đó thì chắc anh ấy là người vùng Kansai.
N + からして
Ngay cả … đã; xét từ: ~からして
“あの店は店員の態度からして気に入らない。”
Cửa hàng đó, ngay từ thái độ nhân viên đã thấy không ưa rồi.
N + に言わせれば
Nếu để … nói thì: ~に言わせれば
“母に言わせれば、私の部屋は物置と同じだそうだ。”
Theo lời mẹ tôi thì phòng tôi chẳng khác gì cái nhà kho.
N + にとどまらず
Không dừng lại ở …: ~にとどまらず
“値上げは食品にとどまらず、電気代やガス代にも広がっている。”
Việc tăng giá không chỉ dừng ở thực phẩm mà còn lan sang cả tiền điện, tiền ga.
N + たるや
Nói đến… thì (thật là): ~たるや
“その滝の迫力たるや、言葉では言い表せないほどだった。”
Nói đến sức hùng vĩ của thác nước ấy thì không lời nào tả xiết.
N1 + にして + N2
Vừa là… vừa là: ~にして
“彼は詩人にして画家でもある。”
Ông ấy vừa là nhà thơ vừa là hoạ sĩ.
N + にして/にしてはじめて
Ở (tuổi/thời điểm)… / phải là… mới: ~にして
“彼は四十歳にして初めて、自分の進むべき道を見つけた。”
Mãi đến năm bốn mươi tuổi anh ấy mới tìm ra con đường mình nên đi.
N + と相まって
Kết hợp với…: ~と相まって
“美しい夜景と相まって、その料理は格別においしく感じられた。”
Cộng thêm cảnh đêm tuyệt đẹp, món ăn ấy càng trở nên ngon lạ thường.
N + もそこそこに
Làm… qua loa rồi vội: ~もそこそこに
“部長は挨拶もそこそこに、すぐ本題に入った。”
Trưởng phòng chào hỏi qua loa rồi vào thẳng vấn đề chính.
ただ + N/Vる + のみ
Chỉ có…: ただ~のみ
“今はただ、被災された皆様のご無事を祈るのみです。”
Lúc này chúng tôi chỉ còn biết cầu mong quý vị gặp nạn được bình an.
N + に限ったことではない
Không chỉ riêng…: ~に限ったことではない
“朝の交通渋滞は、この町に限ったことではない。”
Tắc đường buổi sáng không chỉ riêng ở thị trấn này.
Vる + に事欠いて
Thiếu gì… mà lại: ~に事欠いて
“言うに事欠いて、母親に向かって「うるさい」とは何事だ。”
Thiếu gì lời mà lại đi nói "lắm chuyện" với mẹ mình, thế là thế nào?
N + にかまけて
Mải lo… (mà bỏ bê): ~にかまけて
“仕事にかまけて、家族との時間をおろそかにしてしまった。”
Mải lo công việc, tôi đã sao nhãng thời gian dành cho gia đình.
N + に免じて
Nể…, vì… mà (tha thứ): ~に免じて
“今回は君の熱意に免じて、遅刻を許してやろう。”
Lần này nể sự nhiệt tình của cậu, tôi sẽ bỏ qua việc đi muộn.