754 chủ điểm từ N5 đến N1, mỗi chủ điểm có công thức, ví dụ đọc được và bài tập — gắn thẳng với bài trong Lộ trình.
Nhận diện, xếp câu, sửa lỗi, phân biệt cấu trúc dễ nhầm — có lịch ôn lặp lại
160 chủ điểm · Động từ tình thái
N + でなくてなんだろう
Không phải… thì là gì: ~でなくてなんだろう
“命をかけて子を守る。これが愛でなくてなんだろう。”
Liều cả mạng sống để bảo vệ con. Nếu đây không phải là tình yêu thì là gì?
N + とでも言うべき/とでも言おうか
Có thể gọi là: ~とでも言うべき
“彼の演奏は、まさに神業とでも言うべきものだった。”
Màn trình diễn của anh ấy có thể gọi là tuyệt kỹ thần sầu.
Plain + と言っても過言ではない
Nói… cũng không quá: ~と言っても過言ではない
“彼はこの業界の第一人者だと言っても過言ではない。”
Nói ông ấy là người đứng đầu trong ngành này cũng không hề quá.
N + といったところだ
Khoảng tầm, cùng lắm là: ~といったところだ
“夏休みといっても、取れるのはせいぜい三日といったところだ。”
Gọi là nghỉ hè nhưng cùng lắm chỉ được khoảng ba ngày.
N/Plain + といったらない/といったらありはしない
… hết chỗ nói: ~といったらない
“決勝で負けたときの悔しさといったらなかった。”
Nỗi ấm ức khi thua trận chung kết thì không lời nào tả xiết.
Vて + はばからない
Không ngần ngại: ~てはばからない
“彼は自分こそ天才だと公言してはばからない。”
Anh ta không ngần ngại tuyên bố công khai rằng mình mới là thiên tài.
Vて/Aくて/Aなで + かなわない/はかなわない
…không chịu nổi: ~てかなわない / ~てはかなわない
“今年の夏は蒸し暑くてかなわない。”
Mùa hè năm nay oi bức không chịu nổi.
N + を禁じ得ない
Không kìm được (cảm xúc): ~を禁じ得ない
“被害者の境遇には同情を禁じ得ない。”
Trước hoàn cảnh của các nạn nhân, tôi không khỏi xót thương.
Vて + やまない
Luôn (mong, yêu…) không thôi: ~てやまない
“皆様のご健康とご活躍を心より願ってやみません。”
Tôi luôn thành tâm cầu chúc quý vị mạnh khỏe và thành công.
N + の極み
Tột cùng của: ~の極み
“一流ホテルで過ごす休日は、まさに贅沢の極みだ。”
Kỳ nghỉ ở khách sạn hạng sang đúng là xa xỉ tột cùng.
N + の至り
Vô cùng, hết mực: ~の至り
“このような賞をいただき、光栄の至りです。”
Được nhận giải thưởng như thế này, tôi vô cùng vinh dự.
Aな/N + 極まる/極まりない
Vô cùng, cực kỳ: ~極まる / ~極まりない
“客に対してあの態度は失礼極まりない。”
Thái độ đó đối với khách hàng thật là vô cùng thất lễ.
Nの/V辞書形 + きらいがある
Có khuynh hướng (xấu): ~きらいがある
“彼は物事を大げさに言うきらいがある。”
Anh ta có tật hay nói phóng đại mọi chuyện.
V辞書形 + すべがない
Không có cách nào để: ~すべがない
“突然の洪水に、住民はなすすべがなかった。”
Trước trận lũ bất ngờ, người dân đành bó tay.
V辞書形 + べくもない
Không thể nào: ~べくもない
“素人の私には、プロのような技術は望むべくもない。”
Một người nghiệp dư như tôi thì không thể nào mong có kỹ thuật như dân chuyên nghiệp.
Vない + とも限らない
Không chắc là sẽ không: ~ないとも限らない
“いつ地震が起きないとも限らないので、備えておこう。”
Không biết chừng động đất có thể xảy ra bất cứ lúc nào, nên hãy chuẩn bị sẵn.
Vない + ものでもない
Không phải là không thể: ~ないものでもない
“条件次第では、引き受けないものでもない。”
Tuỳ điều kiện thì cũng không phải là tôi không nhận.
Vて + しかるべきだ
Đương nhiên phải, lẽ ra nên: ~てしかるべきだ
“責任者はまず謝罪してしかるべきだ。”
Người chịu trách nhiệm lẽ ra phải xin lỗi trước tiên.
V辞書形 + にはあたらない
Không đáng để: ~にはあたらない
“彼の実力なら合格は当然で、驚くにはあたらない。”
Với thực lực của anh ấy thì đỗ là đương nhiên, chẳng có gì đáng ngạc nhiên.
V辞書形/N + には及ばない
Không cần phải: ~には及ばない
“わざわざ来るには及ばない。メールで十分だ。”
Không cần phải mất công đến tận nơi. Gửi email là đủ.
N/V辞書形 + に難くない
Không khó để (hình dung): ~に難くない
“彼がどれほど苦労したかは想像に難くない。”
Không khó để hình dung anh ấy đã vất vả đến nhường nào.
V辞書形 + にしのびない
Không nỡ: ~にしのびない
“まだ使える物を捨てるにしのびない。”
Đồ vẫn còn dùng được nên tôi không nỡ vứt đi.
N/V辞書形 + に堪えない
Không chịu nổi / vô cùng (cảm xúc): ~に堪えない
“最近の彼の言動は見るに堪えない。”
Lời nói và hành động gần đây của anh ta thật chướng mắt không xem nổi.
N/V辞書形 + に堪える
Đáng để, đủ sức để: ~に堪える
“これは大人の鑑賞に堪える作品だ。”
Đây là một tác phẩm đáng để người lớn thưởng thức.
N/V辞書形 + に足る/に足りない/に足らない
Đáng để, đủ để / không đáng: ~に足る
“彼は信頼に足る人物だ。”
Anh ấy là người đáng tin cậy.
Vて + も + Vすぎることはない
… bao nhiêu cũng không thừa: ~ても~すぎることはない
“恩師には、いくら感謝してもしすぎることはない。”
Với người thầy cũ, tôi biết ơn bao nhiêu cũng không đủ.
Plain + だろうに
Lẽ ra… vậy mà / chắc hẳn… thế mà: ~だろうに
“彼の両親も、さぞ心配しているだろうに。”
Bố mẹ anh ấy hẳn cũng đang lo lắm, vậy mà…
N/Plain + ではすまされない
Không thể cho qua bằng…: ~ではすまされない
“社会人なのだから、「知らなかった」ではすまされない。”
Đã là người đi làm thì không thể lấy câu "tôi không biết" ra mà cho qua được.
Vない(ず) + にはすまない/ないではすまない
Không… thì không xong, buộc phải…: ~ずにはすまない
“大切な花瓶を割ったのだから、謝らずにはすまないだろう。”
Làm vỡ cái bình quý rồi thì không xin lỗi là không xong đâu.
Vない(ず) + にはおかない/ないではおかない
Nhất định sẽ…, không thể không gây ra…: ~ずにはおかない
“彼の演奏は、聴く人を感動させずにはおかない。”
Phần trình diễn của anh ấy chắc chắn khiến người nghe xúc động.
Vない + んばかり(に/の/だ)
Như sắp…, gần như…: ~んばかり
“彼女は今にも泣き出さんばかりの顔をしていた。”
Cô ấy mang vẻ mặt như sắp òa khóc đến nơi.
Plain/Imperative + とばかり(に)
Như thể muốn nói…: ~とばかりに
“彼は「早く帰れ」とばかりに、私をにらみつけた。”
Anh ta trừng mắt nhìn tôi như thể muốn nói "mau về đi".
Vた + までだ/までのことだ
Chỉ là đã… thôi (biện minh): ~たまでだ
“別に怒っているわけではない。本当のことを言ったまでだ。”
Tôi đâu có giận. Chỉ là nói sự thật thôi.
Vる + までだ/までのことだ
Chỉ còn cách… thôi (quyết tâm): ~までだ
“電車が動かないなら、歩いて帰るまでだ。”
Nếu tàu không chạy thì cứ đi bộ về là được.
Vる/Vない + 始末だ
Rốt cuộc đến mức…: ~始末だ
“彼は遅刻ばかりして、ついには無断で欠勤する始末だ。”
Anh ta toàn đi muộn, rốt cuộc đến mức nghỉ làm không xin phép.
Vて + も始まらない
Có… cũng vô ích: ~ても始まらない
“今さら後悔しても始まらない。次の対策を考えよう。”
Giờ có hối hận cũng vô ích. Hãy nghĩ cách đối phó tiếp theo đi.
N + でも何でもない
Hoàn toàn không phải là…: ~でも何でもない
“彼とは同じ部署というだけで、友達でも何でもない。”
Tôi với anh ta chỉ là cùng phòng ban, chẳng phải bạn bè gì cả.
Vて/Nで + もともとだ
Có… cũng chẳng mất gì: ~てもともと
“だめでもともとだと思って、憧れの会社に応募してみた。”
Nghĩ rằng hỏng cũng chẳng mất gì, tôi đã thử nộp đơn vào công ty mơ ước.
V辞書形 + 由もない
Không có cách nào (biết)…: ~由もない
“当時まだ子どもだった私には、両親の苦労など知る由もなかった。”
Khi đó tôi còn là đứa trẻ, nên không thể nào biết được những vất vả của cha mẹ.
V辞書形 + に + V可能形(ない)
Muốn… mà không thể…: ~に~ない
“部下の前で大見得を切った手前、今さら引くに引けない。”
Đã lỡ tuyên bố hùng hồn trước mặt cấp dưới, giờ muốn lùi cũng không lùi được.