754 chủ điểm từ N5 đến N1, mỗi chủ điểm có công thức, ví dụ đọc được và bài tập — gắn thẳng với bài trong Lộ trình.
Nhận diện, xếp câu, sửa lỗi, phân biệt cấu trúc dễ nhầm — có lịch ôn lặp lại
160 chủ điểm · Động từ tình thái
Vない + わけにはいかない
Không thể không, buộc phải: Vない + わけにはいかない
“先生に頼まれたので、手伝わないわけにはいかない。”
Thầy đã nhờ nên tôi không thể không giúp.
Vる + わけにはいかない
Không thể (vì đạo lý, hoàn cảnh): Vる + わけにはいかない
“明日は大事な会議があるから、休むわけにはいかない。”
Mai có cuộc họp quan trọng nên tôi không thể nghỉ được.
Plain + わけがない
Không lý nào, không thể có chuyện: ~わけがない
“あんなに練習したんだから、負けるわけがない。”
Đã luyện tập nhiều như thế thì không lý nào lại thua.
Plain + わけではない
Không hẳn là, không có nghĩa là: ~わけではない
“肉が嫌いなわけではないが、あまり食べない。”
Không phải tôi ghét thịt, chỉ là không ăn nhiều thôi.
Plain + わけだ
Thảo nào, hoá ra là, có nghĩa là: ~わけだ
“窓が開いている。どうりで寒いわけだ。”
Cửa sổ đang mở. Thảo nào lạnh thế.
Nの/Plain + ように見える
Trông như là: ~ように見える
“部長は今日、疲れているように見える。”
Hôm nay trưởng phòng trông có vẻ mệt.
Plain + とのことだ
Được biết là, nghe nói (trang trọng): ~とのことだ
“部長から電話があって、少し遅れるとのことでした。”
Trưởng phòng đã gọi điện, nhắn là sẽ đến muộn một chút.
Plain + ということだ
Nghe nói là (truyền đạt): ~ということだ
“天気予報によると、明日は雪が降るということです。”
Theo dự báo thời tiết thì nghe nói ngày mai sẽ có tuyết.
Plain + とみえる/とみえて
Có vẻ như (suy từ quan sát): ~とみえる
“彼は疲れていたとみえて、電車の中でずっと寝ていた。”
Có vẻ anh ấy mệt nên ngủ suốt trên tàu.
Plain/Aな + だけのことはある
Thật xứng đáng với…: ~だけのことはある
“この料理は本当においしい。有名なシェフが作っただけのことはある。”
Món này ngon thật. Đúng là do đầu bếp nổi tiếng nấu có khác.
Vる/N + どころではない
Không phải lúc để…: ~どころではない
“明日は大事な試験なので、遊びに行くどころではない。”
Mai có kỳ thi quan trọng nên đâu phải lúc đi chơi.
Vる/Vない/N + に限る
… là tốt nhất: ~に限る
“疲れた時は、早く寝るに限る。”
Khi mệt thì đi ngủ sớm là tốt nhất.
N/Plain + に過ぎない
Chỉ là, chẳng qua là: ~に過ぎない
“これは私の個人的な意見に過ぎません。”
Đây chỉ là ý kiến cá nhân của tôi thôi.
N + にほかならない
Chính là, không gì khác ngoài: ~にほかならない
“今回の成功は、皆さんの努力の結果にほかならない。”
Thành công lần này chính là kết quả nỗ lực của mọi người.
Plain + に相違ない
Chắc chắn là (văn viết): ~に相違ない
“犯人は内部の人間に相違ない。”
Thủ phạm chắc chắn là người bên trong.
Vる + よりほかない/よりほかはない
Không còn cách nào khác ngoài: ~よりほかない
“終電を逃したので、歩いて帰るよりほかない。”
Lỡ chuyến tàu cuối rồi nên chỉ còn cách đi bộ về.
Plain + というものだ
Đó chính là (nhận định chung): ~というものだ
“困っている人を助けるのが、友達というものだ。”
Giúp đỡ người đang gặp khó khăn, đó mới là bạn bè.
Plain + というものではない/というものでもない
Không hẳn là, không phải cứ … là: ~というものではない
“お金があれば幸せになれるというものではない。”
Không phải cứ có tiền là hạnh phúc.
Vない + ずにはいられない/ではいられない
Không thể không, không kìm được: ~ずにはいられない
“この映画を見ると、泣かずにはいられない。”
Xem bộ phim này thì không thể không khóc.
Vない + ざるを得ない
Buộc phải, không thể không: ~ざるを得ない
“台風が来ているので、旅行は中止せざるを得ない。”
Bão đang đến nên buộc phải hủy chuyến du lịch.
Vます + かねる
Khó mà, không thể (lịch sự): ~かねる
“申し訳ございませんが、そのご質問にはお答えしかねます。”
Thành thật xin lỗi, chúng tôi không thể trả lời câu hỏi đó.
Vます + かねない
Có thể (gây ra điều xấu): ~かねない
“そんなにスピードを出したら、事故を起こしかねない。”
Chạy nhanh như thế thì có thể gây tai nạn đấy.
Vます + がたい
Khó mà (về mặt tâm lý): ~がたい
“彼がうそをついたなんて、信じがたい。”
Thật khó tin là anh ấy đã nói dối.
Vます + 得る/得ない
Có thể / không thể (khả năng xảy ra): ~得る / ~得ない
“地震はいつでも起こり得る。”
Động đất có thể xảy ra bất cứ lúc nào.
Vます + っこない
Không đời nào (khẩu ngữ): ~っこない
“こんな難しい問題、私に解けっこない。”
Bài khó thế này, tôi không đời nào giải được.
Vます + ようがない/ようもない
Không có cách nào để …: ~ようがない
“住所が分からないので、連絡しようがない。”
Không biết địa chỉ nên chẳng có cách nào liên lạc.
V意向形 + にも + V可能形ない
Muốn … cũng không thể: ~ようにも~ない
“財布をなくして、帰ろうにも帰れない。”
Mất ví rồi, muốn về cũng không về được.
Vる + までもない
Không cần phải …: ~までもない
“こんな簡単なことは、先生に聞くまでもない。”
Chuyện đơn giản thế này thì chẳng cần hỏi thầy.
疑問詞 + Plain + ことか
Cảm thán "biết bao": どんなに/何度~ことか
“合格の知らせを聞いて、どんなにうれしかったことか。”
Nghe tin đỗ, tôi đã vui sướng biết bao.
Vた/い-Adj/な-Adjな + ことに(は)
Điều (đáng …) là: ~ことに(は)
“驚いたことに、彼は一人で家を建てたそうだ。”
Điều đáng ngạc nhiên là nghe nói anh ấy đã tự mình xây nhà.
Plain + ものだ/もんだ
Cảm thán "thật là …": ~ものだ
“月日がたつのは早いものですね。”
Thời gian trôi qua thật là nhanh nhỉ.
Vる + ものではない
Không nên (theo lẽ thường): ~ものではない
“人の悪口を言うものではない。”
Không nên nói xấu người khác.
Vた(可能形) + ものではない
Không thể nào … nổi (chê): ~たものではない
“この料理は塩辛くて、食べられたものではない。”
Món này mặn chát, không thể nào ăn nổi.
Plain + ものがある
Có cái gì đó …: ~ものがある
“彼の演奏には人を感動させるものがある。”
Phần trình diễn của anh ấy có điều gì đó khiến người ta xúc động.
Vる + ものか/もんか/ものですか
Không đời nào: ~ものか
“あんな店、二度と行くものか。”
Cái quán đó, không đời nào tôi quay lại lần nữa.
Vない + ものか/ものだろうか
Không có cách nào … sao: ~ないものか
“何とかして、この問題を解決できないものか。”
Không có cách nào giải quyết được vấn đề này sao.
Vる(Ⅰ)/V-stem(Ⅱ,Ⅲ) + まい
Quyết không …; chắc là không …: ~まい
“二度と同じ失敗はするまいと心に決めた。”
Tôi đã quyết tâm sẽ không bao giờ mắc lại sai lầm như thế.
V意向形 + ではないか/じゃないか
Chúng ta hãy cùng …: ~(よ)うではないか
“地球の未来のために、みんなで力を合わせようではないか。”
Vì tương lai của trái đất, tất cả chúng ta hãy cùng chung sức.
Vて/い-Adjくて/な-Adjで + ならない
Không chịu nổi, cứ thấy …: ~てならない
“試験の結果が気になってならない。”
Tôi cứ thấp thỏm mãi về kết quả thi.
Vて + もさしつかえない
… cũng không sao (trang trọng): ~ても差し支えない
“この書類は鉛筆で書いても差し支えありません。”
Hồ sơ này viết bằng bút chì cũng được ạ.
Vて + はいられない
Không thể cứ … mãi được: ~てはいられない
“試験まであと一週間だから、遊んではいられない。”
Chỉ còn một tuần nữa là thi, không thể chơi bời được nữa.
Plain + かのようだ/かのように/かのような
Cứ như thể là: ~かのようだ
“彼はまるで何も知らないかのように振る舞っている。”
Anh ta cư xử cứ như thể chẳng biết gì cả.
Vた/Nの + かいがある/かいがない
Đáng công / uổng công: ~かいがある/~かいもなく
“毎日練習したかいがあって、試合に勝てた。”
Không uổng công ngày nào cũng luyện tập, tôi đã thắng trận.
Vたい/Vてほしい + ものだ
Thật muốn …, mong sao: ~たいものだ/~てほしいものだ
“一度でいいから、宇宙から地球を見てみたいものだ。”
Chỉ một lần thôi cũng được, tôi thật muốn được ngắm trái đất từ vũ trụ.
N1 + とも + N2 + ともつかない/ともつかぬ
Không rõ là… hay…: ~とも~ともつかない
“彼の返事は、賛成とも反対ともつかないものだった。”
Câu trả lời của anh ấy chẳng rõ là tán thành hay phản đối.
Vない(ず) + もがな/言わずもがな
Không nói cũng biết / không nói thì hơn: 言わずもがな
“英語は言わずもがな、彼はフランス語もドイツ語も自由に話せる。”
Tiếng Anh thì khỏi phải nói, anh ấy còn nói thạo cả tiếng Pháp lẫn tiếng Đức.
Vる + なかれ
Chớ…, đừng…: ~なかれ
“驚くなかれ、この絵の落札価格は十億円だという。”
Nói ra đừng giật mình, nghe nói bức tranh này được đấu giá tới một tỷ yên.
Vる + べくして + Vた
Tất yếu phải…: ~べくして~た
“準備不足のまま試合に臨んだのだから、あのチームは負けるべくして負けたのだ。”
Bước vào trận đấu trong khi chuẩn bị chưa đủ, đội đó thua là điều tất yếu.
Vる + べし
Phải…, nên…: ~べし
“学生は学業に専念すべし。”
Học sinh phải chuyên tâm vào việc học.
Vる + べからず/べからざる + N
Cấm…, không được…: ~べからず / ~べからざる
“芝生に入るべからず。”
Cấm vào bãi cỏ.
N/Plain + とは
Không ngờ lại…: ~とは (ngạc nhiên)
“あの真面目な彼が会社の金を横領するとは。”
Không ngờ một người nghiêm túc như anh ấy lại biển thủ tiền công ty.
Plain + ものやら
Không biết… nữa: ~ものやら
“家を出た息子は、今ごろどこで何をしているものやら。”
Đứa con trai bỏ nhà đi, không biết giờ này đang ở đâu, làm gì nữa.
Plain + のではあるまいか
Phải chăng là…: ~のではあるまいか
“彼は最初から事件の真相を知っていたのではあるまいか。”
Phải chăng ngay từ đầu anh ta đã biết sự thật của vụ án?
Plain/N + のではなかろうか
Chẳng phải là… sao: ~のではなかろうか
“この問題の根本的な原因は、教育制度そのものにあるのではなかろうか。”
Phải chăng nguyên nhân gốc rễ của vấn đề này nằm ở chính hệ thống giáo dục?
Vて + のことだ
Là vì có…, phải có… mới: ~てのことだ
“厳しいことを言うのも、君の将来を思ってのことだ。”
Tôi nói những lời nghiêm khắc cũng là vì nghĩ cho tương lai của cậu.
Plain + ことうけあいだ
Chắc chắn sẽ…: ~ことうけあいだ
“この映画を見れば、誰でも最後は泣くことうけあいだ。”
Xem bộ phim này thì ai cũng đảm bảo sẽ khóc ở đoạn cuối.
Aな/Aい + ことこの上ない
Vô cùng, không gì hơn: ~ことこの上ない
“締め切り直前に仕様を変更されるとは、迷惑なことこの上ない。”
Bị thay đổi yêu cầu ngay sát hạn chót thì thật phiền phức hết chỗ nói.
N/Vた + も同然だ
Coi như là, chẳng khác gì: ~も同然だ
“ほとんど使っていないので、このパソコンは新品も同然だ。”
Hầu như chưa dùng nên cái máy tính này coi như còn mới.
N/Plain + にもほどがある
… cũng phải có giới hạn chứ: ~にもほどがある
“そんなことで会社を休めだなんて、冗談にもほどがある。”
Bảo tôi nghỉ làm vì chuyện như thế à, đùa cũng phải có giới hạn chứ.
Plain + のなんのって
… cực kỳ, ôi thôi: ~のなんのって
“転んで足を打ったんだけど、痛いのなんのって、しばらく歩けなかったよ。”
Tớ ngã đập chân, đau ơi là đau, một lúc lâu không đi nổi luôn.