学
学
Hanzi
lingo

Học ngôn ngữ, mở rộng thế giới

Học

Hôm nayLộ trình giao tiếpLuyện nói AITrò chơiMớiLuyện kỹ năngNgữ pháp

Từ vựng

Sổ từ vựngThư viện

Cá nhân

Tiến độBảng xếp hạngGhi chúỨng dụng di động

Cộng đồng

Học cùng nhómKèo luyện nói
Hỗ trợHanzilingo Kids
Ctrl K để tìm nhanh
Fanpage
  • Hôm nay
  • Lộ trình
  • Ôn tập
  • Luyện
  • Tôi
Kho ngữ pháp · Tiếng Nhật

Ngữ pháp

754 chủ điểm từ N5 đến N1, mỗi chủ điểm có công thức, ví dụ đọc được và bài tập — gắn thẳng với bài trong Lộ trình.

754 chủ điểm10 XP / câu ôn

Ôn ngữ pháp

Nhận diện, xếp câu, sửa lỗi, phân biệt cấu trúc dễ nhầm — có lịch ôn lặp lại

0
đến hạn ôn
≈7′
754 câu
—
Chưa thử
N5109N4132N3153N2157N1203

Cấp độ (JLPT)

Loại

126 chủ điểm · Liên từ

Liên từ
N2

Plain + ことから

Từ việc … (suy ra / là nguồn gốc): ~ことから

“この橋は形が眼鏡に似ていることから、「眼鏡橋」と呼ばれている。”

Cây cầu này có hình dáng giống cặp kính nên được gọi là "cầu Kính".

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N2

Plain + ことだし

Vì cũng … nên (lý do nhẹ): ~ことだし

“雨もやんだことだし、そろそろ出かけようか。”

Mưa cũng tạnh rồi, mình chuẩn bị đi thôi nhỉ.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N2

Plain + ところから

Căn cứ vào điểm…: ~ところから

“富士山がよく見えるところから、この町は「富士見町」と呼ばれている。”

Vì từ đây nhìn rõ núi Phú Sĩ nên thị trấn này được gọi là "Fujimi-chō".

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N2

Plain/Aな/N + だけに

Chính vì… nên càng: ~だけに

“期待が大きかっただけに、負けたときのショックも大きかった。”

Chính vì kỳ vọng lớn nên cú sốc khi thua cũng càng lớn.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N2

Plain/Aな/N + だけあって

Quả không hổ danh là: ~だけあって

“さすがプロの料理人だけあって、味が全然違う。”

Đúng là đầu bếp chuyên nghiệp có khác, hương vị khác hẳn.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N2

Plain/Aである/Nである + 以上(は)

Một khi đã… thì phải: ~以上(は)

“約束した以上は、守らなければならない。”

Một khi đã hứa thì phải giữ lời.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N2

Vる/Vた + 上は

Một khi đã… thì (quyết tâm): ~上は

“会社を辞めると決めた上は、もう迷わない。”

Một khi đã quyết nghỉ việc ở công ty thì tôi sẽ không do dự nữa.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N2

Plain + からには

Đã… thì nhất định phải: ~からには

“日本に来たからには、日本語をしっかり身につけたい。”

Đã sang Nhật thì tôi muốn học tiếng Nhật cho thật vững.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N2

Plain + からこそ

Chính vì… nên mới: ~からこそ

“あなたのことを大切に思っているからこそ、厳しいことを言うのです。”

Chính vì quý em nên anh mới nói những lời nghiêm khắc.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N2

Plain + からといって

Không phải cứ… là: ~からといって

“日本人だからといって、敬語が完璧に使えるとは限らない。”

Không phải cứ là người Nhật thì dùng kính ngữ hoàn hảo.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N2

Plain/Aな/Nである + ばかりに

Chỉ vì… mà (hậu quả xấu): ~ばかりに

“彼の言葉を信じたばかりに、大損をしてしまった。”

Chỉ vì tin lời anh ta mà tôi đã bị lỗ nặng.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N2

Vる/Vた/Nの + あまり(に)

Vì quá… nên: ~あまり(に)

“子どもを心配するあまり、夜も眠れなかった。”

Vì quá lo cho con nên tôi cả đêm không ngủ được.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N2

N + のことだから

Vì là (người đó) nên chắc là: ~のことだから

“真面目な田中さんのことだから、時間通りに来るだろう。”

Anh Tanaka nghiêm túc như thế thì chắc sẽ đến đúng giờ thôi.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N2

Plain + ものの

Tuy… nhưng: ~ものの

“免許は取ったものの、運転する機会がほとんどない。”

Tuy đã lấy bằng lái nhưng tôi hầu như không có dịp lái xe.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N2

Plain + とはいうものの

Nói thì nói vậy nhưng: ~とはいうものの

“暦の上では春とはいうものの、まだ朝晩は寒い。”

Theo lịch thì đã là mùa xuân nhưng sáng tối vẫn còn lạnh.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N2

Plain/N + にもかかわらず

Mặc dù… vậy mà: ~にもかかわらず

“雨にもかかわらず、たくさんの人が集まった。”

Mặc dù trời mưa nhưng rất nhiều người đã tụ tập.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N2

Plain/Aな/Nである + 反面/半面

Mặt khác (hai mặt của một sự vật): ~反面

“この仕事は給料がいい反面、休みが少ない。”

Công việc này lương cao nhưng mặt khác lại ít ngày nghỉ.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N2

Vる + か + Vない + かのうちに

Vừa mới … chưa xong thì đã: ~か~ないかのうちに

“ベルが鳴るか鳴らないかのうちに、学生たちは教室を飛び出した。”

Chuông vừa mới reo là học sinh đã lao ra khỏi lớp.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N2

A + にしても + B + にしても

Dù là A hay B thì cũng: ~にしても~にしても

“行くにしても行かないにしても、明日までに返事をください。”

Dù đi hay không đi thì cũng hãy trả lời trước ngày mai.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N2

A + にしろ/にせよ + B + にしろ/にせよ

Dù A hay B thì cũng: ~にしろ~にしろ / ~にせよ~にせよ

“電車にしろバスにしろ、朝は混んでいる。”

Dù là tàu điện hay xe buýt thì buổi sáng cũng đông.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N2

Plain/N + どころか

Không những không… mà ngược lại: ~どころか

“薬を飲んだのに、熱は下がるどころか、ますます上がってしまった。”

Đã uống thuốc rồi mà sốt không những không giảm mà còn tăng thêm.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N2

疑問詞 + Plain + かというと/かといえば

Nếu hỏi là… thì: ~かというと / ~かといえば

“なぜ日本語を勉強しているかというと、日本のアニメが好きだからです。”

Nếu hỏi tại sao tôi học tiếng Nhật thì là vì tôi thích anime Nhật.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N2

Plain/N + ばかりか

Không chỉ… mà còn: ~ばかりか

“彼は英語ばかりか、フランス語も話せる。”

Anh ấy không chỉ nói được tiếng Anh mà còn nói được cả tiếng Pháp.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N2

Plain/N + のみならず

Không chỉ… mà còn (văn viết): ~のみならず

“この問題は日本のみならず、世界中で議論されている。”

Vấn đề này không chỉ được thảo luận ở Nhật mà còn trên toàn thế giới.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N2

A + やら + B + やら

Nào là … nào là: ~やら~やら

“引っ越しの準備やら仕事やらで、毎日忙しい。”

Nào là chuẩn bị chuyển nhà, nào là công việc, ngày nào cũng bận.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N2

A + だの + B + だの

Nào là … nào là (than phiền): ~だの~だの

“妹は、服が欲しいだの靴が欲しいだの、わがままばかり言う。”

Em gái tôi nào là muốn quần áo, nào là muốn giày, toàn đòi hỏi vô lý.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N2

A + につけ + B + につけ / Vる + につけ

Mỗi khi … thì; dù … hay … đều: ~につけ

“この写真を見るにつけ、子どもの頃を思い出す。”

Mỗi lần nhìn tấm ảnh này, tôi lại nhớ về thời thơ ấu.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N2

Vる + ことなく

Mà không …: ~ことなく

“彼は一度も休むことなく、40年間会社に勤めた。”

Ông ấy đã làm việc cho công ty suốt 40 năm mà không nghỉ một ngày nào.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N2

Vる + ことは + Vる/Vた + が

Thì có … nhưng: ~ことは~が

“パーティーには行くことは行くが、すぐ帰るつもりだ。”

Bữa tiệc thì tôi có đi, nhưng định về sớm.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N2

Vて + こそ

Chính vì … mới: ~てこそ

“自分でやってみてこそ、その難しさがわかる。”

Chỉ khi tự mình làm thử mới hiểu được cái khó của nó.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N2

Vて + でも

Dù phải … cũng (quyết làm): ~てでも

“借金をしてでも、この店を続けたい。”

Dù phải vay nợ tôi cũng muốn giữ cửa hàng này.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N2

Vて + まで

Đến mức phải …: ~てまで

“体を壊してまで、働く必要はない。”

Không cần phải làm việc đến mức hỏng cả sức khoẻ.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N1

Vる/疑問詞 + ともなく/ともなしに

Vô tình…, không chủ ý…: ~ともなく / ~ともなしに

“見るともなくテレビを見ていたら、懐かしい友人が映っていた。”

Đang xem tivi vu vơ thì thấy người bạn cũ hiện lên màn hình.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N1

い-Adj語幹 + かれ + い-Adj語幹 + かれ

Dù… hay… (sớm muộn, tốt xấu): ~かれ~かれ

“遅かれ早かれ、真実は明らかになるだろう。”

Sớm hay muộn thì sự thật cũng sẽ được sáng tỏ.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N1

N1 + も + Vば/Nなら + N2 + も

… cũng… mà… cũng: ~も~ば/なら~も

“嘘をつく政治家も政治家なら、それを信じる国民も国民だ。”

Chính trị gia nói dối đã đành, người dân tin vào lời đó cũng chẳng ra gì.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N1

N1 + が + N1 + なら + N2 + も + N2 + だ

… nào thì… nấy: ~が~なら~も~だ

“子どもの万引きを謝りもしないなんて、親が親なら子も子だ。”

Con ăn cắp đồ mà bố mẹ cũng chẳng thèm xin lỗi, đúng là cha nào con nấy.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N1

N/な-Adj/い-Adj + というか + N/な-Adj/い-Adj + というか

Nói là… hay là…: ~というか~というか

“彼の行動は、大胆というか無謀というか、とにかく理解できない。”

Hành động của anh ta, gọi là táo bạo hay liều lĩnh đây, nói chung là không thể hiểu nổi.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N1

N + といわず + N + といわず

Không kể… hay… (khắp nơi): ~といわず~といわず

“部屋の中といわず外といわず、ゴミが散らかっている。”

Cả trong lẫn ngoài phòng, chỗ nào cũng vương vãi rác.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N1

N + といい + N + といい

Cả… lẫn… (đều): ~といい~といい

“このレストランは、味といいサービスといい、申し分ない。”

Nhà hàng này cả hương vị lẫn phục vụ đều không chê vào đâu được.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N1

N/Vる + なり + N/Vる + なり

Hoặc… hoặc… (gợi ý): ~なり~なり

“わからないことがあれば、先生に聞くなり辞書で調べるなりしなさい。”

Có gì không hiểu thì hỏi thầy hoặc tra từ điển đi.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N1

V-stem + つ + V-stem + つ

Lúc thì… lúc thì… (qua lại): ~つ~つ

“彼は家の前を行きつ戻りつしながら、ドアを叩くかどうか迷っていた。”

Anh ấy đi tới đi lui trước cửa nhà, phân vân không biết có nên gõ cửa hay không.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N1

Nの/Vる + かたわら

Bên cạnh (công việc chính)…: ~かたわら

“彼は会社勤めのかたわら、小説を書き続けている。”

Bên cạnh công việc ở công ty, anh ấy vẫn tiếp tục viết tiểu thuyết.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N1

N/V-stem + がてら

Tiện thể…: ~がてら

“散歩がてら、駅前の本屋に寄ってきた。”

Tiện đi dạo, tôi ghé hiệu sách trước ga.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N1

N + かたがた

Nhân tiện… (kết hợp mục đích): ~かたがた

“先日のお礼かたがた、ご挨拶に伺いました。”

Tôi đến chào hỏi, nhân tiện cảm ơn về chuyện hôm trước.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N1

ひとり + N + だけでなく/のみならず

Không chỉ riêng một…: ひとり~だけでなく / ~のみならず

“環境問題は、ひとり日本だけでなく、世界全体の課題である。”

Vấn đề môi trường không chỉ riêng của Nhật Bản mà là thách thức của toàn thế giới.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N1

V辞書形 + ことのないよう(に)

Để không bao giờ…: ~ことのないよう(に)

“二度とこのような事故が起こることのないよう、安全対策を徹底いたします。”

Chúng tôi sẽ triệt để thực hiện các biện pháp an toàn để sự cố như thế này không bao giờ tái diễn.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N1

Vない + んがため(に)

Vì muốn…, để…: ~んがため(に)

“勝たんがために、彼は手段を選ばなかった。”

Chỉ vì muốn thắng, hắn đã bất chấp mọi thủ đoạn.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N1

Vる + べく

Để…, nhằm…: ~べく

“新たな市場を開拓すべく、同社は東南アジアに支店を設けた。”

Nhằm khai phá thị trường mới, công ty này đã mở chi nhánh ở Đông Nam Á.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N1

Vない(ず) + して

Mà không…: ~ずして

“戦わずして勝つのが最上の策だ。”

Không đánh mà thắng mới là thượng sách.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N1

Vない + までも

Dù không đến mức… thì ít nhất: ~ないまでも

“毎日とは言わないまでも、週に一度は運動したほうがいい。”

Không nói là mỗi ngày, nhưng ít nhất mỗi tuần nên vận động một lần.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N1

Plain + ものを

Giá mà… thì đã (tiếc, trách): ~ものを

“一言相談してくれればよかったものを、どうして黙っていたの。”

Giá mà cậu hỏi ý tôi một câu thì đã ổn, sao lại im lặng thế?

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N1

Plain + と思いきや

Cứ tưởng… ai ngờ: ~と思いきや

“雨がやんだと思いきや、また降り出した。”

Cứ tưởng mưa đã tạnh, ai ngờ lại đổ mưa tiếp.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N1

Plain + とはいえ

Tuy nói là… nhưng: ~とはいえ

“春とはいえ、朝晩はまだ寒い。”

Tuy nói là đã sang xuân nhưng sáng tối vẫn còn lạnh.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N1

N/Plain + といえども

Dù là… đi nữa: ~といえども

“子どもといえども、ルールは守らなければならない。”

Dù là trẻ con thì cũng phải tuân thủ quy tắc.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N1

N + ではあるまいし/じゃあるまいし

Có phải là… đâu mà: ~ではあるまいし

“子どもじゃあるまいし、一人で起きられるでしょう。”

Có phải trẻ con đâu, tự dậy được chứ.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N1

N の/Vた/Vる + 手前

Vì đã (nói/hứa) trước mặt… nên phải: ~手前

“必ず行くと約束した手前、今さら断れない。”

Đã hứa chắc chắn sẽ đi rồi nên giờ không thể từ chối được.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N1

Vば + こそ

Chính vì… nên mới: ~ばこそ

“子どもを愛していればこそ、厳しく叱るのだ。”

Chính vì thương con nên mới mắng con nghiêm khắc như vậy.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N1

N の/Plain + こととて

Vì là…, do… (xin lỗi, giải thích): ~こととて

“慣れぬこととて、ご迷惑をおかけして申し訳ございません。”

Vì chưa quen việc nên đã làm phiền quý vị, thành thật xin lỗi.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N1

Plain/N + とあって

Vì là (tình huống đặc biệt) nên…: ~とあって

“連休とあって、観光地はどこも人でいっぱいだ。”

Vì là kỳ nghỉ dài nên khu du lịch nào cũng chật kín người.

Chưa học3 ví dụ
Liên từ
N1

N/Plain + ゆえ(に)/ゆえの

Vì…, do…: ~ゆえ(に)

“あれは若さゆえの過ちだった。”

Đó là sai lầm do tuổi trẻ bồng bột.

Chưa học3 ví dụ
Trước123Tiếp