754 chủ điểm từ N5 đến N1, mỗi chủ điểm có công thức, ví dụ đọc được và bài tập — gắn thẳng với bài trong Lộ trình.
Nhận diện, xếp câu, sửa lỗi, phân biệt cấu trúc dễ nhầm — có lịch ôn lặp lại
54 chủ điểm · Câu điều kiện / giả định
Vば + よかった
Giá mà…thì tốt (hối tiếc): ~ばよかった
“雨だ。傘を持ってくればよかった。”
Mưa rồi. Biết thế mang ô theo.
Vた + らどうですか
…thử xem sao? (khuyên): ~たらどうですか
“わからないなら、先生に聞いてみたらどうですか。”
Nếu không hiểu thì thử hỏi thầy xem sao?
Vば + Vる + ほど / い-Adjければ + い-Adj + ほど
Càng…càng…: ~ば~ほど
“日本語は勉強すればするほど、おもしろくなります。”
Tiếng Nhật càng học càng thấy thú vị.
N/Plain + なら
Nếu là…thì (dựa trên lời người kia): ~なら
“「京都へ行きたいんです。」「京都なら、秋がいいですよ。」”
"Tôi muốn đi Kyoto." "Kyoto thì nên đi vào mùa thu đấy."
Vなければ/い-Adjくなければ/N・な-Adj + でなければ
Nếu không…: ~なければ
“急がなければ、電車に間に合いませんよ。”
Nếu không nhanh lên thì sẽ không kịp tàu đâu.
Vば/い-Adjければ/な-Adj・N + なら
Thể điều kiện: ~ば (nếu…)
“この薬を飲めば、すぐ治りますよ。”
Uống thuốc này là sẽ khỏi ngay đấy.
普通形(現在) + と、S
Hễ…là…: ~と (kết quả tất yếu)
“このボタンを押すと、お茶が出ます。”
Hễ ấn nút này là trà chảy ra.
疑問詞 + Vても/い-Adjくても/N でも
Dù ai / gì / bao giờ…cũng…: Từ để hỏi + ~ても
“この店は、何を食べてもおいしいです。”
Ở quán này ăn món gì cũng ngon.
いくら/どんなに + Vても/い-Adjくても/N でも
Dù…thế nào đi nữa cũng…: いくら / どんなに~ても
“弟はいくら食べても、太りません。”
Em trai tôi ăn bao nhiêu cũng không béo.
Vても/い-Adjくても/な-Adj・N + でも
Dù…cũng…: ~ても / ~くても / ~でも
“雨が降っても、試合はあります。”
Dù trời mưa thì trận đấu vẫn diễn ra.
Vたら + S(た)
Khi…thì (phát hiện điều bất ngờ): ~たら、~た
“家に帰ったら、母が来ていました。”
Về đến nhà thì thấy mẹ tôi đã đến.
Vた/い-Adjかった/N だった + ら
Nếu…; sau khi…thì: ~たら (điều kiện)
“駅に着いたら、電話してください。”
Khi nào đến ga thì gọi điện cho tôi nhé.
Plain/N + の + 場合は
Trường hợp… thì: ~場合は
“雨の場合は、試合は中止です。”
Trường hợp trời mưa thì trận đấu sẽ bị huỷ.
Vば + いい / Vた + らいい
Chỉ cần…là được; nên làm thế nào: ~ばいい / ~たらいい
“すみません、切符はどこで買えばいいですか。”
Xin lỗi, vé thì tôi nên mua ở đâu ạ?
N + さえ + Vば
Chỉ cần ... là: ~さえ~ば
“時間さえあれば、もっと旅行したい。”
Chỉ cần có thời gian là tôi muốn đi du lịch nhiều hơn.
たとえ + Vて/Aくて/Nで + も
Cho dù ... đi nữa: たとえ~ても
“たとえ雨が降っても、試合は行います。”
Cho dù trời mưa thì trận đấu vẫn diễn ra.
Plain + としても
Cho dù, giả sử ... đi nữa: ~としても
“今から急いだとしても、もう間に合わないだろう。”
Giả sử bây giờ có khẩn trương thì chắc cũng không kịp nữa rồi.
Vば + いいのに
Giá mà ... thì tốt: ~ばいいのに
“そんなに疲れているなら、早く寝ればいいのに。”
Mệt đến thế thì đi ngủ sớm đi có phải hơn không.
Vて + からでないと/からでなければ
Nếu chưa... thì không thể: ~てからでないと
“社長に確認してからでないと、お返事できません。”
Nếu chưa hỏi ý giám đốc thì tôi không thể trả lời được.
Plain/N + にしても
Cho dù ... thì cũng: ~にしても
“理由があるにしても、連絡しないで休むのはよくない。”
Cho dù có lý do thì nghỉ mà không báo trước cũng không được.
Plain + としたら/とすれば/とすると
Giả sử là, nếu cho rằng: ~としたら
“もし一億円あったとしたら、何をしますか。”
Giả sử có một trăm triệu yên thì bạn sẽ làm gì?
Vる/Vている/Aな/Nである + かぎり(は)
Chừng nào còn… thì: ~かぎり(は)
“体が元気な限り、働き続けたい。”
Chừng nào cơ thể còn khoẻ, tôi muốn tiếp tục làm việc.
N + 次第では
Tùy vào … mà có khi: ~次第では
“検査の結果次第では、手術が必要になるかもしれません。”
Tùy vào kết quả xét nghiệm, có thể sẽ cần phẫu thuật.
Plain/N + にせよ/にしろ
Cho dù… đi nữa: ~にせよ / ~にしろ
“どんな理由があるにせよ、暴力は許されない。”
Cho dù có lý do gì đi nữa thì bạo lực cũng không thể chấp nhận.
Vた + ところで
Dù có… thì cũng (vô ích): ~たところで
“今から急いだところで、もう間に合わないだろう。”
Bây giờ có vội thì chắc cũng không kịp nữa rồi.
V(可能形) + ものなら
Nếu mà có thể… thì: ~ものなら
“できるものなら、もう一度学生時代に戻りたい。”
Nếu mà có thể, tôi muốn quay lại thời học sinh thêm một lần.
V意向形 + ものなら
Nếu lỡ mà… thì (hậu quả nghiêm trọng): ~ようものなら
“父に口答えしようものなら、すぐに怒鳴られる。”
Mà lỡ cãi lại bố thì bị quát ngay.
Vば + Vる + で / Vたら + Vた + で
Nếu… thì lại (có vấn đề khác): ~ば~で / ~たら~たで
“車はなければないで不便だし、あればあったでお金がかかる。”
Xe hơi không có thì bất tiện, mà có thì lại tốn tiền.
N + ならともかく
Nếu là… thì còn được, chứ…: ~ならともかく
“子どもならともかく、大人がこんなことも知らないのは恥ずかしい。”
Trẻ con thì còn được, chứ người lớn mà không biết chuyện này thì thật đáng xấu hổ.
Vない + ことには
Nếu không… thì không thể: ~ないことには
“実際に食べてみないことには、おいしいかどうか分からない。”
Phải ăn thử thật thì mới biết có ngon hay không.
Vない/Nでない + かぎり
Chừng nào chưa… thì: ~ないかぎり
“雨が降らない限り、試合は予定通り行われる。”
Chừng nào trời không mưa thì trận đấu vẫn diễn ra theo kế hoạch.
N + を抜きにしては/抜きには
Nếu bỏ … thì không thể: ~を抜きにしては
“彼の協力を抜きにしては、このプロジェクトは成功しなかっただろう。”
Nếu không có sự hợp tác của anh ấy thì dự án này đã không thành công.
Plain + ようでは
Nếu cứ … như thế thì (xấu): ~ようでは
“こんな簡単な問題が解けないようでは、合格は難しい。”
Bài dễ thế này mà không giải được thì khó mà đỗ.
Vます + でもしたら
Nhỡ mà… thì: ~でもしたら
“こんな大事な書類をなくしでもしたら、大変なことになる。”
Nhỡ làm mất giấy tờ quan trọng thế này thì to chuyện đấy.
N + ともなると/ともなれば
Một khi đã đến mức/vị trí… thì: ~ともなると
“社長ともなると、休日もほとんどないらしい。”
Đã làm giám đốc thì nghe nói gần như chẳng có ngày nghỉ.
N/Plain + とあれば
Nếu là (vì)… thì sẵn sàng: ~とあれば
“お客様のご要望とあれば、深夜でも対応いたします。”
Nếu là yêu cầu của quý khách thì dù nửa đêm chúng tôi cũng xin đáp ứng.
N/V辞書形こと + なしに(は)
Mà không… / nếu không… thì: ~なしに(は)
“許可なしに、この部屋に入ってはいけない。”
Không được vào căn phòng này khi chưa được phép.
N + なくして(は)
Nếu không có… thì không thể: ~なくして(は)
“皆さんの協力なくして、このプロジェクトの成功はなかった。”
Nếu không có sự hợp tác của mọi người thì dự án này đã không thể thành công.
Vない(ず) + とも
Dù không… cũng: ~ずとも
“言わずとも、彼の気持ちはよく分かる。”
Dù không nói ra, tôi vẫn hiểu rõ tâm trạng của anh ấy.
Vよう + とも
Dù có… cũng: ~ようとも
“たとえ世界中が反対しようとも、私は彼を信じる。”
Dù cả thế giới có phản đối, tôi vẫn tin anh ấy.
Vよう + と + Vよう + と
Dù… hay dù…: ~ようと~ようと
“雨が降ろうと雪が降ろうと、祖父は毎朝散歩に出かける。”
Dù mưa hay tuyết rơi, sáng nào ông tôi cũng ra ngoài đi dạo.
Vよう + が + Vる/Vない + まいが
Dù có… hay không: ~ようが~まいが
“雨が降ろうが降るまいが、試合は行われる。”
Dù trời có mưa hay không, trận đấu vẫn sẽ diễn ra.
Vよう + が/と
Dù có… thì cũng: ~ようが / ~ようと
“誰が何と言おうと、私の気持ちは変わらない。”
Dù ai có nói gì đi nữa, tình cảm của tôi cũng không thay đổi.
N1 + であれ + N2 + であれ
Dù là… hay là…: ~であれ~であれ
“男性であれ女性であれ、能力があれば採用する。”
Dù là nam hay nữ, có năng lực thì chúng tôi sẽ tuyển.
N + であれ/であろうと
Dù là… đi nữa: ~であれ / ~であろうと
“たとえ社長であれ、規則に違反すれば処分の対象となる。”
Dù là giám đốc đi nữa, hễ vi phạm quy định thì cũng bị xử lý kỷ luật.
N + にしたところで/としたところで/にしたって
Ngay cả… cũng / dù là… đi nữa: ~にしたところで
“社長にしたところで、この問題の解決策は思いつかないだろう。”
Ngay cả giám đốc cũng chắc chẳng nghĩ ra cách giải quyết vấn đề này.
N + ならいざしらず/はいざしらず
Nếu là… thì không nói làm gì, chứ…: ~ならいざしらず
“昔ならいざしらず、今は誰でも気軽に海外へ行ける。”
Ngày xưa thì không nói, chứ bây giờ ai cũng có thể đi nước ngoài dễ dàng.
N + ならまだしも
Nếu là… thì còn được, đằng này: ~ならまだしも
“子供ならまだしも、大人がそんなことで泣くなんて。”
Trẻ con thì còn được, đằng này người lớn mà lại khóc vì chuyện đó.
Vば + それまでだ
Nếu… thì coi như hết: ~ばそれまでだ
“どんなにお金があっても、死んでしまえばそれまでだ。”
Dù có bao nhiêu tiền thì chết rồi cũng là hết.
N + をもってすれば/をもってしても
Nếu dùng đến… thì / dù có… cũng: ~をもってすれば / ~をもってしても
“彼の実力をもってすれば、優勝も夢ではない。”
Với thực lực của anh ấy thì vô địch cũng không phải là mơ.
Vた + が最後/たら最後
Một khi đã… thì hết đường: ~たが最後 / ~たら最後
“あの人に話したが最後、次の日には会社中に広まってしまう。”
Một khi đã kể với người đó thì ngày hôm sau cả công ty sẽ biết hết.
V-stem + ようによっては
Tuỳ cách… mà: ~ようによっては
“考えようによっては、この失敗もいい経験だったと言える。”
Tuỳ cách nghĩ, thất bại này cũng có thể coi là một kinh nghiệm tốt.
Plain + とあっては
Nếu đã là… thì (đành/phải): ~とあっては
“社長直々の頼みとあっては、断るわけにはいかない。”
Đã là lời nhờ trực tiếp của giám đốc thì không thể từ chối được.
N + であろうと + なかろうと
Dù có là… hay không: ~であろうとなかろうと
“会員であろうとなかろうと、どなたでも無料で参加できます。”
Dù là hội viên hay không, ai cũng có thể tham gia miễn phí.