B2 · Bài 45 · Lên Kế Hoạch Tiệc Ra Mắt Sách - Nhấn Mạnh Điều Cần Thiết Với It + Be + Adj + That
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- cue/kjuː/n
tín hiệu (báo đến lượt nói hoặc làm gì)
“When the lights go down, that's your cue to walk on stage.”
Khi đèn tắt, đó là tín hiệu để bạn bước lên sân khấu.
- disc/dɪsk/n
đĩa (đĩa than, đĩa CD…)
“My manager still buys music on disc rather than streaming it.”
Sếp tôi vẫn mua nhạc dạng đĩa thay vì nghe trực tuyến.
- edition/ɪˈdɪʃən/n
ấn bản, lần xuất bản
“Only five hundred copies of the special edition were printed.”
Ấn bản đặc biệt chỉ được in năm trăm cuốn.
- editorial/ˌɛdɪˈtɔriəl/adj
thuộc về biên tập
“The editorial team meets every Monday to plan the next issue.”
Nhóm biên tập họp vào thứ Hai hằng tuần để lên kế hoạch cho số tiếp theo.
- entertaining/ˌɛntərˈteɪnɪŋ/adj
thú vị, mang tính giải trí, làm người khác thích thú
“His talk was so entertaining that nobody looked at their phone.”
Bài nói của anh ấy thú vị đến mức không ai nhìn vào điện thoại.
- exhibit/ɪɡˈzɪbɪt/v, n
trưng bày, triển lãm; vật trưng bày
“The gallery will exhibit her photos from next month.”
Phòng tranh sẽ trưng bày ảnh của cô ấy từ tháng sau.
- fantasy/ˈfæntəsi/n
thể loại giả tưởng, kỳ ảo; sự tưởng tượng
“She reads fantasy on the train to escape from spreadsheets.”
Cô ấy đọc truyện giả tưởng trên tàu để tạm quên những bảng tính.
- firework/ˈfaɪərˌwɜːrk/n
pháo hoa
“The anniversary party ended with fireworks over the harbour.”
Bữa tiệc kỷ niệm kết thúc bằng màn pháo hoa trên bến cảng.
- genre/ˈʒɑːnrə/n
thể loại (sách, phim, nhạc)
“Crime is the best-selling genre in our catalogue.”
Trinh thám là thể loại bán chạy nhất trong danh mục của chúng tôi.
- graphic/ˈɡræfɪk/adj
(thuộc) đồ hoạ; (graphic novel) truyện tranh dài
“Our graphic designers redesigned the whole book cover in a week.”
Các nhà thiết kế đồ hoạ của chúng tôi đã thiết kế lại toàn bộ bìa sách trong một tuần.
tạm làm theo, chiều theo ai/điều gì (thường để tránh va chạm hoặc giữ không khí vui vẻ)
“I didn't like the idea, but I played along with it to keep the peace.”
Tôi không thích ý tưởng đó, nhưng vẫn làm theo để giữ hoà khí.
cố tình làm trò ngớ ngẩn, làm trò hề để gây cười
“Stop playing the fool and help me set up the chairs.”
Thôi làm trò hề đi và giúp tôi xếp ghế nào.
bằng mọi giá
“We have to meet this deadline at all costs.”
Chúng ta phải kịp hạn chót này bằng mọi giá.