B2 · Bài 20 · Đi Tàu Hay Lái Xe Đến Munich - Nói "Miễn Là" Với Provided That/As Long As
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- fare/fɛər/n
giá vé, tiền vé (tàu, xe, máy bay)
“The train fare to Munich is a hundred and forty euros.”
Giá vé tàu đi Munich là một trăm bốn mươi euro.
- highway/ˈhaɪweɪ/n
đường cao tốc, quốc lộ
“There's always heavy traffic on the highway on Friday afternoons.”
Chiều thứ Sáu nào đường cao tốc cũng kẹt xe.
- jet/dʒɛt/n
máy bay phản lực
“The jet only takes an hour, but getting to the airport takes longer.”
Đi máy bay chỉ mất một tiếng, nhưng ra sân bay còn lâu hơn.
- landing/ˈlændɪŋ/n
sự hạ cánh, chuyến hạ cánh
“Their landing was delayed because of fog.”
Chuyến bay của họ hạ cánh trễ vì sương mù.
- motor/ˈmoʊtər/n, adj
động cơ, mô-tơ (nhất là động cơ điện)
“Electric cars have a motor instead of a petrol engine.”
Ô tô điện có mô-tơ điện thay cho động cơ chạy xăng.
- navigation/ˌnævɪˈɡeɪʃn/n
việc chỉ đường, dẫn đường; hệ thống định vị
“Could you do the navigation while I drive?”
Lúc tôi lái xe, bạn chỉ đường giúp nhé?
- overseas/ˌoʊvərˈsiːz/adv, adj
(ở/từ) nước ngoài, hải ngoại
“Our overseas visitors arrive on Wednesday.”
Các vị khách nước ngoài của chúng ta đến vào thứ Tư.
- passage/ˈpæsɪdʒ/n
chặng đường, hành trình đi qua (một vùng)
“The passage through the mountains takes about two hours by train.”
Đi tàu qua chặng đường núi mất khoảng hai tiếng.
- rail/reɪl/n
đường sắt, tàu hoả (phương tiện)
“Travelling by rail is often faster than flying for short trips.”
Với chặng ngắn, đi tàu hoả thường nhanh hơn đi máy bay.
so với (khi đặt hai con số, hai lựa chọn cạnh nhau)
“The train takes four hours, as against five by car.”
Đi tàu mất bốn tiếng, so với năm tiếng nếu đi ô tô.
theo tôi thì, với tôi mà nói
“As far as I'm concerned, the train is the best option.”
Theo tôi thì đi tàu là lựa chọn tốt nhất.
cũ rích, rất cũ (đồ vật, câu chuyện…)
“That joke is as old as the hills.”
Câu đùa đó cũ rích rồi.