A2 · Bài 15 · Sắm Đồ Cho Căn Hộ Mới - Hỏi Giá Và Số Lượng Với Start/Begin + To V / V-ing
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- little/ˈlɪtl/adv
ít (very little = rất ít)
“I'm at home very little because I travel for work.”
Tôi rất ít khi ở nhà vì hay đi công tác.
- per/pɜːr/prep
mỗi (mỗi tháng, mỗi người, mỗi ngày…)
“You can pay fifty euros per month.”
Bạn có thể trả năm mươi euro mỗi tháng.
- per cent/pər ˈsɛnt/n, adj/adv
phần trăm
“All sofas are twenty per cent off this week.”
Tuần này tất cả sofa đều giảm hai mươi phần trăm.
- quantity/ˈkwɑːntəti/n
số lượng
“The shop gives a discount for a large quantity.”
Cửa hàng giảm giá khi mua số lượng lớn.
- rate/reɪt/n
mức giá; tỷ lệ
“Our company gets a special rate at this hotel.”
Công ty chúng tôi được hưởng mức giá đặc biệt ở khách sạn này.
- second/ˈsɛkənd/adv
thứ hai; thứ nhì (khi liệt kê)
“First, I need a bed. Second, I need a desk.”
Thứ nhất, tôi cần một cái giường. Thứ hai, tôi cần một cái bàn làm việc.
- several/ˈsɛvərəl/det/pron
một vài, vài (nhiều hơn hai)
“I looked at several lamps, but I didn't buy one.”
Tôi xem vài cái đèn, nhưng chưa mua cái nào.
- single/ˈsɪŋɡəl/adj, n
đơn (cho một người); một
“A single bed is enough for my small room.”
Một chiếc giường đơn là đủ cho căn phòng nhỏ của tôi.
- third/θɜːrd/n
một phần ba; thứ ba
“You can pay a third now and the rest later.”
Bạn có thể trả một phần ba bây giờ và phần còn lại sau.
- zero/ˈziːroʊ/number
số không; không có gì
“My new flat has zero chairs right now.”
Căn hộ mới của tôi hiện chưa có lấy một cái ghế.
nghe hay đấy, cứ thế mà làm (đồng ý với đề xuất)
“Lunch at one? That sounds like a plan to me.”
Ăn trưa lúc một giờ à? Nghe hay đấy, chốt vậy nhé.