A2 · Bài 14 · Mua Đồ Ăn Cho Buổi Workshop - Nói Về Số Lượng Và Giới Hạn Với Too + Adj + To V

0/6
Bản xem thử bài Premium

Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp

1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • amount/əˈmaʊnt/n

    lượng; số (tiền)

    “The shop delivers for a small amount of money.”

    Cửa hàng giao hàng với một khoản tiền nhỏ.

  • average/ˈævərɪdʒ/adj, n

    trung bình; mức trung bình

    “On average, each person eats two pieces of fruit.”

    Trung bình mỗi người ăn hai miếng trái cây.

  • billion/ˈbɪljən/number

    tỷ (1.000.000.000)

    “This brand sells over a billion cups a year.”

    Thương hiệu này bán hơn một tỷ hộp mỗi năm.

  • bit/bɪt/n

    một chút, một ít (a bit)

    “This yoghurt is a bit expensive, but it's good.”

    Hộp sữa chua này hơi đắt một chút, nhưng ngon.

  • count/kaʊnt/v

    đếm

    “Can you count the chairs in the meeting room?”

    Bạn đếm giúp số ghế trong phòng họp được không?

  • couple/ˈkʌpəl/n

    một vài, đôi (a couple of)

    “Let's get a couple of small cakes for the break.”

    Mình mua vài cái bánh nhỏ cho giờ giải lao nhé.

  • double/ˈdʌbəl/adj, det, pron, v

    gấp đôi; tăng gấp đôi; (cà phê) cỡ đôi

    “We have more people this time, so let's double the order.”

    Lần này đông người hơn, nên mình đặt gấp đôi nhé.

  • first/fɜːrst/n

    đầu tiên; trước hết

    “First, let's check how many people are coming.”

    Trước hết, mình kiểm tra xem có bao nhiêu người đến.

  • half/hæf/adv

    một nửa

    “Half of the team doesn't drink coffee.”

    Một nửa số người trong nhóm không uống cà phê.

  • least/liːst/det/pron, adv

    ít nhất

    “Which snack has the least sugar?”

    Món ăn vặt nào có ít đường nhất?

  • less/lɛs/det/pron, adv

    ít hơn

    “Let's buy less cake and more fruit this time.”

    Lần này mình mua ít bánh hơn và nhiều trái cây hơn nhé.

  • help sb out/hɛlp ˈaʊt/phrase

    giúp ai một tay (nhất là khi họ đang bận hoặc gặp khó)

    “Thanks for helping me out with the shopping.”

    Cảm ơn bạn đã giúp tôi một tay đi mua đồ.