Ông Chủ Quán Mì Cứng Đầu Không Chịu Đổi Thực Đơn - Nói "Muốn Thì… Không Thì Thôi" Với 爱V不V
Ông chủ một sạp mì nhỏ ba mươi năm ở Trùng Khánh nhất quyết giữ nguyên công thức cay, còn cô con gái muốn thêm món không cay cho khách du lịch. Học "爱V不V" để nói thái độ mặc kệ: muốn thì làm, không thì thôi. Ví dụ: "正宗的就是这个味儿,爱吃不吃。"
- Dùng "爱 + V + 不 + V" để thể hiện thái độ mặc kệ, dứt khoát hoặc bực bội, sau khi đã nêu rõ nguyên tắc của mình.
- Tranh luận về việc giữ hay đổi một món ăn truyền thống: công thức, gia vị, khẩu vị khách, giao đồ ăn.
- Phân biệt 爱V不V với câu hỏi V不V? / 爱不爱V? và chọn cách nói lịch sự hơn (随你, 由你决定) khi cần.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 倔juèadj
bướng, cứng đầu, cố chấp (tính tình)
“老人脾气很倔,认准的事谁劝都没用。”
Lǎorén píqi hěn juè, rènzhǔn de shì shuí quàn dōu méiyòng.
Ông cụ tính rất bướng, việc gì đã quyết thì ai khuyên cũng vô ích.
- 摊tānn
sạp, quầy hàng (bày bán ở vỉa hè, chợ đêm)
“他在夜市摆了一个卖烤红薯的小摊。”
Tā zài yèshì bǎi le yí gè mài kǎo hóngshǔ de xiǎotān.
Ông ấy bày một sạp nhỏ bán khoai lang nướng ở chợ đêm.
- 配方pèifāngn
công thức pha chế, bí quyết (món ăn, thuốc…)
“这锅红油的配方从来不外传。”
Zhè guō hóngyóu de pèifāng cónglái bù wàizhuàn.
Công thức nồi dầu ớt này xưa nay không bao giờ truyền ra ngoài.
- 作料zuóliàon
gia vị, đồ nêm
“小面好不好吃,一半看面,一半看作料。”
Xiǎomiàn hǎo bu hǎo chī, yíbàn kàn miàn, yíbàn kàn zuóliào.
Mì có ngon hay không, một nửa nhờ sợi mì, một nửa nhờ gia vị.
- 正宗zhèngzōngadj
chính gốc, chuẩn vị
“想吃正宗的重庆小面,得去老街的小店。”
Xiǎng chī zhèngzōng de Chóngqìng xiǎomiàn, děi qù lǎojiē de xiǎo diàn.
Muốn ăn mì nhỏ Trùng Khánh chuẩn vị thì phải đến các quán nhỏ ở phố cổ.
- 挑剔tiāotiadj
kén chọn, khó tính, hay bắt bẻ
“他对吃很挑剔,面煮软了一点都不肯吃。”
Tā duì chī hěn tiāoti, miàn zhǔ ruǎn le yì diǎn dōu bù kěn chī.
Anh ấy rất kén ăn, mì nấu mềm một chút thôi cũng không chịu ăn.
- 迁就qiānjiùv
chiều theo, nhân nhượng (người khác)
“为了迁就孩子的口味,她做菜很少放辣椒。”
Wèile qiānjiù háizi de kǒuwèi, tā zuò cài hěn shǎo fàng làjiāo.
Để chiều khẩu vị của con, cô ấy nấu ăn rất ít khi cho ớt.
- 讨好tǎohǎov
lấy lòng, cố chiều lòng
“他做菜从不刻意讨好谁,只做自己认为好吃的。”
Tā zuò cài cóngbù kèyì tǎohǎo shuí, zhǐ zuò zìjǐ rènwéi hǎochī de.
Ông ấy nấu ăn chưa bao giờ cố lấy lòng ai, chỉ nấu những gì mình cho là ngon.
- 一成不变yīchéngbùbiànadj
bất di bất dịch, mãi không thay đổi
“市场一直在变,经营方式不能一成不变。”
Shìchǎng yìzhí zài biàn, jīngyíng fāngshì bù néng yìchéngbúbiàn.
Thị trường luôn thay đổi, cách kinh doanh không thể mãi bất di bất dịch.
- 嫌弃xiánqìv
chê, chê bai, ghét bỏ
“别嫌弃这家店小,味道可是一流的。”
Bié xiánqì zhè jiā diàn xiǎo, wèidao kěshì yìliú de.
Đừng chê quán này nhỏ, hương vị thì hạng nhất đấy.
Luyện nghe
Bài 1/1爱吃不吃
Chiều muộn, trước giờ bán buổi tối, tại sạp mì nhỏ của ông 严建群 trong một con hẻm cũ ở Trùng Khánh; con gái ông là 严春艳 vừa từ Thượng Hải về giúp bố.
严春艳 (con gái chủ sạp, vừa từ Thượng Hải về) · 严建群 (chủ sạp mì nhỏ ba mươi năm)
1. 严春艳为什么想让父亲加一个清汤的面?
Vì sao 严春艳 muốn bố thêm một món mì nước trong?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Quản Lý Cấp Trung Kẹt Giữa Sếp Và Nhân Viên - Tả Thế Khó Xử Với V也不是,不V也不是
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
