HSK 7–9 · Bài 96 · Cha Con Tranh Cãi Về Tiệc Cưới Linh Đình - Gạt Đi "… Với Chả …" Với 什么A不A的
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 丢脸diūliǎnv
mất mặt, xấu hổ với người khác
“当着那么多亲戚说错话,他觉得特别丢脸。”
Dāngzhe nàme duō qīnqi shuō cuò huà, tā juéde tèbié diūliǎn.
Nói sai trước mặt bao nhiêu họ hàng, ông ấy thấy rất mất mặt.
- 体面tǐmiànadj
tươm tất, đàng hoàng, có thể diện
“他穿了一身体面的西装去喝喜酒。”
Tā chuān le yì shēn tǐmiàn de xīzhuāng qù hē xǐjiǔ.
Anh ấy mặc một bộ com-lê tươm tất đi ăn cỗ cưới.
- 奢侈shēchǐadj
xa xỉ, xa hoa
“一桌酒席花上万块,未免太奢侈了。”
Yì zhuō jiǔxí huā shàng wàn kuài, wèimiǎn tài shēchǐ le.
Một mâm cỗ tốn cả vạn tệ thì e là quá xa xỉ.
- 挥霍huīhuòv
phung phí, vung tiền
“他中了奖,不到两年就把钱挥霍光了。”
Tā zhòng le jiǎng, bú dào liǎng nián jiù bǎ qián huīhuò guāng le.
Anh ta trúng thưởng, chưa đầy hai năm đã phung phí hết tiền.
- 炫耀xuànyàov
khoe khoang, phô trương
“她总喜欢在朋友圈炫耀新买的名牌包。”
Tā zǒng xǐhuan zài péngyouquān xuànyào xīn mǎi de míngpái bāo.
Cô ấy lúc nào cũng thích khoe chiếc túi hàng hiệu mới mua trên vòng bạn bè.
- 虚荣xūróngn
hư vinh, thói sĩ diện hão
“明明买不起还硬要买,说到底是虚荣在作怪。”
Míngmíng mǎibuqǐ hái yìng yào mǎi, shuōdàodǐ shì xūróng zài zuòguài.
Rõ ràng không đủ tiền mà vẫn cố mua, nói cho cùng là do thói sĩ diện hão.
- 请柬qǐngjiǎnn
thiệp mời
“婚礼的请柬上写清了时间和地点。”
Hūnlǐ de qǐngjiǎn shàng xiě qīng le shíjiān hé dìdiǎn.
Trên thiệp mời đám cưới ghi rõ thời gian và địa điểm.
- 酒楼jiǔlóun
nhà hàng lớn (kiểu Trung Hoa, thường để đặt tiệc)
“这家酒楼的大厅能摆六十桌。”
Zhè jiā jiǔlóu de dàtīng néng bǎi liùshí zhuō.
Sảnh lớn của nhà hàng này bày được sáu mươi mâm.
- 划不来huábuláiadj
không đáng, không bõ, thiệt
“为了省十块钱跑半个城,实在划不来。”
Wèile shěng shí kuài qián pǎo bàn gè chéng, shízài huábulái.
Để tiết kiệm mười tệ mà chạy nửa thành phố thì thật không bõ.
- 阔绰kuòchuòadj
hào phóng, vung tay quá trán (tỏ ra giàu có)
“他请客一向阔绰,点菜从来不看价格。”
Tā qǐngkè yíxiàng kuòchuò, diǎn cài cónglái bù kàn jiàgé.
Ông ấy mời khách xưa nay luôn vung tay, gọi món chẳng bao giờ nhìn giá.