HSK 7–9 · Bài 94 · Dịch Giả Vật Lộn Với Bài Thơ Cổ - Nói "Càng… Càng…" Theo Lối Văn Viết Với 愈…愈…
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 斟酌zhēnzhuóv
cân nhắc kỹ, đắn đo (câu chữ, quyết định)
“这个词用得合不合适,咱们再斟酌一下。”
Zhège cí yòng de hé bu héshì, zánmen zài zhēnzhuó yí xià.
Từ này dùng có hợp không, chúng ta cân nhắc thêm chút nữa.
- 含蓄hánxùadj
hàm súc, kín đáo, không nói thẳng ra
“古人表达思念往往很含蓄,只写月亮,不写想你。”
Gǔrén biǎodá sīniàn wǎngwǎng hěn hánxù, zhǐ xiě yuèliang, bù xiě xiǎng nǐ.
Người xưa bày tỏ nỗi nhớ thường rất kín đáo, chỉ viết về vầng trăng chứ không viết "nhớ em".
- 深奥shēn'àoadj
sâu xa, uyên áo, khó hiểu
“这首诗用词不难,道理却很深奥。”
Zhè shǒu shī yòng cí bù nán, dàoli què hěn shēn'ào.
Bài thơ này dùng từ không khó, nhưng ý lý lại rất sâu xa.
- 言辞yáncín
lời lẽ, ngôn từ
“他的言辞虽然客气,态度却很坚决。”
Tā de yáncí suīrán kèqi, tàidu què hěn jiānjué.
Lời lẽ của anh ấy tuy khách sáo, nhưng thái độ lại rất kiên quyết.
- 抒情shūqíngv
trữ tình, bày tỏ tình cảm (trong văn thơ)
“这首词借写秋雨来抒情。”
Zhè shǒu cí jiè xiě qiū yǔ lái shūqíng.
Bài từ này mượn cảnh mưa thu để bày tỏ tình cảm.
- 意味yìwèin
ý vị, hàm ý, cái ý tứ sâu xa
“老教授笑了笑,那笑容很有意味。”
Lǎo jiàoshòu xiào le xiào, nà xiàoróng hěn yǒu yìwèi.
Vị giáo sư già mỉm cười, nụ cười ấy rất nhiều hàm ý.
- 恰如其分qiàrúqífènadj
vừa đúng mức, chuẩn xác, không thừa không thiếu
“她对这本译作的评价恰如其分,既肯定了优点,也指出了不足。”
Tā duì zhè běn yìzuò de píngjià qiàrúqífèn, jì kěndìng le yōudiǎn, yě zhǐchū le bùzú.
Đánh giá của cô ấy về bản dịch này rất đúng mức, vừa ghi nhận ưu điểm vừa chỉ ra thiếu sót.
- 境界jìngjièn
cảnh giới, tầm mức (nghệ thuật, tư tưởng)
“把复杂的感情写得简单,是写作的一种境界。”
Bǎ fùzá de gǎnqíng xiě de jiǎndān, shì xiězuò de yì zhǒng jìngjiè.
Viết tình cảm phức tạp một cách giản dị là một cảnh giới của nghề viết.
- 揣摩chuǎimóv
nghiền ngẫm, suy đoán (ý tứ, tâm trạng người khác)
“翻译前,他花了很多时间揣摩作者的心情。”
Fānyì qián, tā huā le hěn duō shíjiān chuǎimó zuòzhě de xīnqíng.
Trước khi dịch, anh ấy dành rất nhiều thời gian nghiền ngẫm tâm trạng của tác giả.
- 精妙jīngmiàoadj
tinh diệu, tinh tế tuyệt vời
“这首诗的精妙之处,全在最后一句。”
Zhè shǒu shī de jīngmiào zhī chù, quán zài zuìhòu yí jù.
Cái tinh diệu của bài thơ này nằm trọn ở câu cuối.