HSK 7–9 · Bài 76 · Vì Sao Nhóm Cứ Mất Người Giỏi - Hỏi "Nằm Ở Đâu" Trang Trọng Với 何在

0/6
Bản xem thử bài Premium

Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp

1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 跳槽tiàocáov

    nhảy việc, chuyển sang chỗ làm khác

    “他三年里跳槽了四次,简历看起来不太稳定。”

    Tā sān nián lǐ tiàocáo le sì cì, jiǎnlì kànqǐlai bùtài wěndìng.

    Trong ba năm anh ấy nhảy việc bốn lần, hồ sơ xin việc trông không ổn định lắm.

  • 薪酬xīnchóun

    lương thưởng, thù lao (tổng các khoản trả cho người lao động)

    “公司今年调整了薪酬结构,绩效奖金的比例提高了。”

    Gōngsī jīnnián tiáozhěng le xīnchóu jiégòu, jìxiào jiǎngjīn de bǐlì tígāo le.

    Năm nay công ty điều chỉnh cơ cấu lương thưởng, tỷ lệ thưởng theo hiệu suất được nâng lên.

  • 提拔tíbáv

    đề bạt, cất nhắc (lên vị trí cao hơn)

    “她进公司第三年就被提拔为部门经理。”

    Tā jìn gōngsī dì sān nián jiù bèi tíbá wéi bùmén jīnglǐ.

    Năm thứ ba vào công ty, cô ấy đã được đề bạt làm trưởng phòng.

  • 症结zhēngjién

    mấu chốt (của vấn đề), căn nguyên

    “项目一再延期,症结在于需求老是变。”

    Xiàngmù yízài yánqī, zhēngjié zàiyú xūqiú lǎoshi biàn.

    Dự án liên tục bị lùi hạn, căn nguyên nằm ở chỗ yêu cầu cứ thay đổi suốt.

  • 怨言yuànyánn

    lời oán thán, lời phàn nàn

    “连续加班一个月,大家却没有一句怨言。”

    Liánxù jiābān yí gè yuè, dàjiā què méiyǒu yí jù yuànyán.

    Tăng ca liên tục một tháng, vậy mà mọi người không một lời phàn nàn.

  • 士气shìqìn

    tinh thần (của tập thể), sĩ khí

    “拿下这个大客户以后,销售部的士气明显高涨。”

    Náxià zhège dà kèhù yǐhòu, xiāoshòubù de shìqì míngxiǎn gāozhǎng.

    Sau khi giành được khách hàng lớn này, tinh thần của phòng kinh doanh lên cao rõ rệt.

  • 归属guīshǔn, v

    sự thuộc về, sự gắn bó (归属感: cảm giác thuộc về, gắn bó với tập thể)

    “好的团队文化,能让员工产生强烈的归属感。”

    Hǎo de tuánduì wénhuà, néng ràng yuángōng chǎnshēng qiángliè de guīshǔgǎn.

    Văn hóa đội nhóm tốt có thể khiến nhân viên có cảm giác gắn bó mạnh mẽ.

  • 坦言tǎnyánv

    thẳng thắn nói ra, nói thật lòng

    “他在采访中坦言,创业头两年几乎天天失眠。”

    Tā zài cǎifǎng zhōng tǎnyán, chuàngyè tóu liǎng nián jīhū tiān tiān shīmián.

    Trong buổi phỏng vấn, anh ấy thẳng thắn kể rằng hai năm đầu khởi nghiệp gần như đêm nào cũng mất ngủ.

  • 赏识shǎngshív

    đánh giá cao, coi trọng (tài năng của ai)

    “他的方案很受总经理赏识,很快就被派去负责新项目。”

    Tā de fāng'àn hěn shòu zǒngjīnglǐ shǎngshí, hěn kuài jiù bèi pài qù fùzé xīn xiàngmù.

    Phương án của anh ấy được tổng giám đốc đánh giá rất cao, chẳng bao lâu đã được cử phụ trách dự án mới.

  • 埋没máimòv

    vùi lấp, bỏ phí (tài năng không được phát hiện, trọng dụng)

    “让她天天做表格,实在是埋没了她的设计才华。”

    Ràng tā tiān tiān zuò biǎogé, shízài shì máimò le tā de shèjì cáihuá.

    Bắt cô ấy ngày nào cũng làm bảng biểu, thật là vùi lấp tài thiết kế của cô ấy.