HSK 7–9 · Bài 68 · Dặn Dò Trước Khi Leo Núi Tuyết - Nêu Điều Tối Kỵ Với 切忌
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 攀登pāndēngv
leo, trèo (núi, vách đá); vươn lên
“他准备了整整三年,才敢去攀登七千米以上的山峰。”
Tā zhǔnbèi le zhěngzhěng sān nián, cái gǎn qù pāndēng qī qiān mǐ yǐshàng de shānfēng.
Anh ấy chuẩn bị trọn ba năm mới dám đi chinh phục những đỉnh núi cao trên bảy nghìn mét.
- 登顶dēngdǐngv
lên tới đỉnh (núi)
“队员们凌晨出发,上午十点成功登顶。”
Duìyuánmen língchén chūfā, shàngwǔ shí diǎn chénggōng dēngdǐng.
Các thành viên xuất phát từ rạng sáng, mười giờ sáng thì lên tới đỉnh thành công.
- 陡峭dǒuqiàoadj
dốc đứng, cheo leo
“这段山路又窄又陡峭,下雨天最好别走。”
Zhè duàn shānlù yòu zhǎi yòu dǒuqiào, xiàyǔ tiān zuìhǎo bié zǒu.
Đoạn đường núi này vừa hẹp vừa dốc đứng, trời mưa tốt nhất đừng đi.
- 逞强chěngqiángv
cố tỏ ra mạnh mẽ, gắng quá sức mình
“腿受伤了就别逞强了,坐缆车下山吧。”
Tuǐ shòushāng le jiù bié chěngqiáng le, zuò lǎnchē xiàshān ba.
Chân bị thương rồi thì đừng cố gồng nữa, đi cáp treo xuống núi đi.
- 鲁莽lǔmǎngadj
lỗ mãng, liều lĩnh, hấp tấp thiếu suy nghĩ
“没看清路线就往前冲,这种做法太鲁莽了。”
Méi kàn qīng lùxiàn jiù wǎng qián chōng, zhè zhǒng zuòfǎ tài lǔmǎng le.
Chưa nhìn rõ lộ trình đã lao lên phía trước, cách làm này quá liều lĩnh.
- 睡袋shuìdàin
túi ngủ
“营地夜里零下十几度,睡袋必须够保暖。”
Yíngdì yèli língxià shí jǐ dù, shuìdài bìxū gòu bǎonuǎn.
Ban đêm ở doanh trại âm hơn mười độ, túi ngủ phải đủ ấm.
- 负重fùzhòngv, n
mang vác nặng; trọng lượng mang theo
“他每周负重爬二十层楼,为登山做准备。”
Tā měi zhōu fùzhòng pá èr shí céng lóu, wèi dēngshān zuò zhǔnbèi.
Mỗi tuần anh ấy mang vác nặng leo hai mươi tầng lầu để chuẩn bị cho chuyến leo núi.
- 雪山xuěshānn
núi tuyết, núi phủ tuyết
“清晨,远处的雪山被阳光染成了金色。”
Qīngchén, yuǎnchù de xuěshān bèi yángguāng rǎn chéng le jīnsè.
Sáng sớm, dãy núi tuyết phía xa được ánh mặt trời nhuộm thành màu vàng.
- 悬崖xuányán
vách đá dựng đứng, vực
“栈道修在悬崖边上,走的时候别往下看。”
Zhàndào xiū zài xuányá biān shàng, zǒu de shíhou bié wǎng xià kàn.
Con đường ván được làm sát mép vách đá, khi đi đừng nhìn xuống dưới.
- 领队lǐngduìn, v
trưởng đoàn, người dẫn đoàn; dẫn đoàn
“这次徒步的领队有十年高原经验。”
Zhè cì túbù de lǐngduì yǒu shí nián gāoyuán jīngyàn.
Trưởng đoàn của chuyến đi bộ đường dài lần này có mười năm kinh nghiệm ở vùng cao nguyên.