HSK 7–9 · Bài 65 · Có Nên Bán Công Ty? - Nói "Có… Hay Không" Trang Trọng Với 与否
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 并购bìnggòun, v
mua lại và sáp nhập (M&A), thâu tóm doanh nghiệp
“这几年行业里并购频繁,不少小品牌都被大集团收入囊中。”
Zhè jǐ nián hángyè lǐ bìnggòu pínfán, bùshǎo xiǎo pǐnpái dōu bèi dà jítuán shōurù náng zhōng.
Mấy năm nay trong ngành mua bán sáp nhập diễn ra liên tục, không ít thương hiệu nhỏ đã về tay các tập đoàn lớn.
- 股份gǔfènn
cổ phần
“他把手里一半的股份转让给了一起创业的老同学。”
Tā bǎ shǒulǐ yíbàn de gǔfèn zhuǎnràng gěi le yìqǐ chuàngyè de lǎo tóngxué.
Anh ấy chuyển nhượng một nửa số cổ phần trong tay cho người bạn học cũ cùng khởi nghiệp.
- 股东gǔdōngn
cổ đông
“出售公司这么大的事,必须开股东会表决。”
Chūshòu gōngsī zhème dà de shì, bìxū kāi gǔdōng huì biǎojué.
Chuyện lớn như bán công ty thì bắt buộc phải họp đại hội cổ đông để biểu quyết.
- 估算gūsuànv, n
ước tính, tính phỏng chừng
“财务部初步估算,把工厂搬到郊区需要投入八千万左右。”
Cáiwù bù chūbù gūsuàn, bǎ gōngchǎng bān dào jiāoqū xūyào tóurù bā qiānwàn zuǒyòu.
Phòng tài chính ước tính sơ bộ, chuyển nhà máy ra ngoại ô cần đầu tư khoảng tám mươi triệu tệ.
- 身价shēnjiàn
giá trị (của một người, một công ty trên thị trường), thân giá
“拿到那笔大订单以后,这家小公司的身价一下子涨了好几倍。”
Nádào nà bǐ dà dìngdān yǐhòu, zhè jiā xiǎo gōngsī de shēnjià yíxiàzi zhǎng le hǎo jǐ bèi.
Sau khi giành được đơn hàng lớn đó, giá trị của công ty nhỏ này lập tức tăng lên mấy lần.
- 筹码chóumǎn
con bài mặc cả, lợi thế trong đàm phán; thẻ (phỉnh) chơi bài
“独家配方是我们谈判时最有分量的筹码。”
Dújiā pèifāng shì wǒmen tánpàn shí zuì yǒu fēnliàng de chóumǎ.
Công thức độc quyền là con bài nặng ký nhất của chúng ta khi đàm phán.
- 拍板pāibǎnv
chốt, ra quyết định cuối cùng (người có tiếng nói sau cùng)
“新厂选址的事已经拍板了,就定在双流。”
Xīn chǎng xuǎnzhǐ de shì yǐjīng pāibǎn le, jiù dìng zài Shuāngliú.
Chuyện chọn địa điểm nhà máy mới đã chốt rồi, đặt ở Song Lưu.
- 犹豫不决yóuyùbùjuéidiom
do dự, chần chừ mãi không quyết định được
“两份工作各有各的好处,她好几天都犹豫不决。”
Liǎng fèn gōngzuò gè yǒu gè de hǎochǔ, tā hǎo jǐ tiān dōu yóuyùbùjué.
Hai công việc mỗi bên có cái hay riêng, mấy ngày liền cô ấy vẫn do dự không quyết được.
- 创始人chuàngshǐrénn
người sáng lập, nhà sáng lập
“这家火锅店的创始人当年是在菜市场旁边摆摊起家的。”
Zhè jiā huǒguō diàn de chuàngshǐrén dāngnián shì zài càishìchǎng pángbiān bǎitān qǐjiā de.
Người sáng lập quán lẩu này năm xưa khởi nghiệp từ một sạp hàng cạnh chợ.
- 心血xīnxuèn
tâm huyết, công sức bỏ ra
“这本菜谱凝聚了三代厨师的心血。”
Zhè běn càipǔ níngjù le sān dài chúshī de xīnxuè.
Cuốn công thức nấu ăn này kết tinh tâm huyết của ba thế hệ đầu bếp.