Nâng Ly Mừng Thọ Bảy Mươi Của Thầy - Nói Trang Trọng Với Trợ Từ 之
Trong tiệc mừng thọ bảy mươi tuổi của thầy hướng dẫn, một học trò cũ đứng lên nói lời tri ân: được thầy trọng dụng, tiến cử, chỉ dạy. Học trợ từ văn viết 之 (= 的) trong các cụm trang trọng như 知遇之恩, 感恩之心, 三分之一. Ví dụ: “这份知遇之恩,我一直铭记在心。”
- Dùng 之 trong các cụm trang trọng (知遇之恩, 师生之情, 感恩之心, 无价之宝), phân số (三分之一) và khung 值此…之际 khi phát biểu, chúc mừng.
- Nói lời tri ân thầy cô, người đi trước: ân tình, kính trọng, tiến cử, trọng dụng, ghi nhớ, xin chỉ giáo.
- Phân biệt 之 với 的: biết khi nào không được dùng 之 (sau đại từ nhân xưng, chồng 的之).
Từ vựng & Ngữ pháp
- 恩情ēnqíngn
ân tình, công ơn
“当年师傅收留我、教我手艺,这份恩情我永远不会忘。”
Dāngnián shīfu shōuliú wǒ, jiào wǒ shǒuyì, zhè fèn ēnqíng wǒ yǒngyuǎn bú huì wàng.
Năm đó sư phụ cưu mang tôi, dạy tôi tay nghề, ân tình này tôi mãi mãi không quên.
- 鞠躬jūgōngv
cúi chào, cúi người (tỏ lòng kính trọng, cảm ơn)
“毕业典礼上,学生们向老师鞠躬致谢。”
Bìyè diǎnlǐ shàng, xuéshengmen xiàng lǎoshī jūgōng zhìxiè.
Trong lễ tốt nghiệp, các sinh viên cúi chào cảm ơn thầy cô.
- 敬重jìngzhòngv
kính trọng, nể trọng
“陶教授为人正直,同行们都很敬重他。”
Táo jiàoshòu wéirén zhèngzhí, tónghángmen dōu hěn jìngzhòng tā.
Giáo sư 陶 sống ngay thẳng, đồng nghiệp trong ngành đều rất kính trọng ông.
- 引荐yǐnjiànv
tiến cử, giới thiệu (người cho ai đó)
“经朋友引荐,我认识了这家公司的创始人。”
Jīng péngyou yǐnjiàn, wǒ rènshi le zhè jiā gōngsī de chuàngshǐrén.
Nhờ bạn giới thiệu, tôi quen được người sáng lập công ty này.
- 器重qìzhòngv
coi trọng, trọng dụng (cấp trên, người lớn đối với người dưới)
“他做事踏实,深受领导器重。”
Tā zuò shì tāshi, shēnshòu lǐngdǎo qìzhòng.
Anh ấy làm việc chắc chắn, được lãnh đạo hết sức trọng dụng.
- 感恩gǎn'ēnv
biết ơn, tri ân
“她常说,人要懂得感恩,别忘了帮过自己的人。”
Tā cháng shuō, rén yào dǒngde gǎn'ēn, bié wàng le bāngguo zìjǐ de rén.
Cô ấy thường nói, con người phải biết ơn, đừng quên những người đã giúp mình.
- 铭记míngjìv
ghi nhớ sâu sắc, khắc ghi
“老师的教诲,我会永远铭记在心。”
Lǎoshī de jiàohuì, wǒ huì yǒngyuǎn míngjì zài xīn.
Lời dạy bảo của thầy, em sẽ mãi khắc ghi trong lòng.
- 赐教cìjiàov
chỉ giáo, chỉ bảo (kính ngữ, khi nhờ người khác góp ý)
“我初来乍到,还望各位多多赐教。”
Wǒ chūlái-zhàdào, hái wàng gèwèi duōduō cìjiào.
Tôi mới đến, rất mong mọi người chỉ giáo nhiều cho.
- 前辈qiánbèin
tiền bối, người đi trước
“刚入行的时候,几位前辈给了我很多帮助。”
Gāng rùháng de shíhou, jǐ wèi qiánbèi gěi le wǒ hěn duō bāngzhù.
Lúc mới vào nghề, mấy vị tiền bối đã giúp đỡ tôi rất nhiều.
- 由衷yóuzhōngadj
từ đáy lòng, chân thành
“听到你升职的消息,我由衷地为你高兴。”
Tīngdào nǐ shēngzhí de xiāoxi, wǒ yóuzhōng de wèi nǐ gāoxìng.
Nghe tin bạn được thăng chức, tôi thật lòng mừng cho bạn.
Luyện nghe
Bài 1/1寿宴上的祝酒词
Tối thứ Bảy, phòng tiệc của một nhà hàng ở Thượng Hải. Các học trò cũ tổ chức mừng thọ bảy mươi tuổi cho thầy hướng dẫn. Thầy không uống rượu nên mọi người nâng chén trà.
傅文俊 (học trò cũ, nay là kỹ sư trưởng một viện thiết kế) · 陶明贵 (giáo sư ngành cầu đường, thầy hướng dẫn)
1. 傅文俊的第一份正式工作是怎么得到的?
傅文俊 có được công việc chính thức đầu tiên bằng cách nào?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Tham Quan Khổng Miếu Ở Khúc Phụ - Khẳng Định Trang Trọng Với 乃
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
