HSK 7–9 · Bài 506 · Livestream Hỏi Đáp Về Chuyện Trẻ Ăn Vạ - Khuyên Cha Mẹ Đừng Làm Một Chiều Với 一味 (Ôn Tập)

0/7

Bước 1/7 · Từ vựng & Ngữ pháp

1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 干预gānyùv

    can thiệp (hỗ trợ chuyên môn), như trong 早期干预 = can thiệp sớm

    “语言发育迟缓的孩子,早期干预往往效果更好。”

    Yǔyán fāyù chíhuǎn de háizi, zǎoqī gānyù wǎngwǎng xiàoguǒ gèng hǎo.

    Với trẻ chậm phát triển ngôn ngữ, can thiệp sớm thường hiệu quả hơn.

  • 左右zuǒyòuv

    chi phối, điều khiển (被情绪左右 = bị cảm xúc chi phối)

    “做决定的时候,别被一时的情绪左右。”

    Zuò juédìng de shíhou, bié bèi yìshí de qíngxù zuǒyòu.

    Khi đưa ra quyết định, đừng để cảm xúc nhất thời chi phối.

  • 批判pīpànv

    phản biện, xem xét có phê phán (批判性思维 = tư duy phản biện)

    “读绘本时多问几个“为什么”,也能培养孩子的批判性思维。”

    Dú huìběn shí duō wèn jǐ gè "wèishénme", yě néng péiyǎng háizi de pīpànxìng sīwéi.

    Khi đọc sách tranh, hỏi thêm vài câu "tại sao" cũng có thể rèn tư duy phản biện cho trẻ.

  • 分明fēnmíngadj

    rõ ràng, rạch ròi (是非分明 = phân rõ đúng sai)

    “家长自己是非分明,孩子才知道界限在哪里。”

    Jiāzhǎng zìjǐ shìfēifēnmíng, háizi cái zhīdào jièxiàn zài nǎlǐ.

    Cha mẹ phân rõ đúng sai thì trẻ mới biết giới hạn nằm ở đâu.

  • 纯洁chúnjiéadj

    trong sáng, thuần khiết

    “孩子之间的友谊很纯洁,吵完架转身又一起玩了。”

    Háizi zhījiān de yǒuyì hěn chúnjié, chǎo wán jià zhuǎnshēn yòu yìqǐ wán le.

    Tình bạn giữa trẻ con rất trong sáng, cãi nhau xong quay đi lại chơi với nhau.

  • 反面fǎnmiànn

    mặt trái, mặt tiêu cực (反面教材 = ví dụ xấu, tấm gương xấu để răn)

    “这位老师从不拿哪个学生当反面教材。”

    Zhè wèi lǎoshī cóngbù ná nǎ gè xuésheng dàng fǎnmiàn jiàocái.

    Cô giáo này chưa bao giờ lấy học sinh nào ra làm ví dụ xấu.

  • 如意rúyìadj

    vừa ý, như ý (不如意 = không được như ý)

    “小侄子一不如意就摔东西,全家都拿他没办法。”

    Xiǎo zhízi yí bù rúyì jiù shuāi dōngxi, quánjiā dōu ná tā méi bànfǎ.

    Đứa cháu nhỏ hễ không vừa ý là ném đồ, cả nhà đều bó tay.

  • 抗争kàngzhēngv

    chống lại, đấu tranh, phản kháng

    “不肯穿外套,其实是孩子在用自己的方式跟大人抗争。”

    Bùkěn chuān wàitào, qíshí shì háizi zài yòng zìjǐ de fāngshì gēn dàren kàngzhēng.

    Không chịu mặc áo khoác thật ra là trẻ đang phản kháng người lớn theo cách của mình.

  • 中性zhōngxìngadj

    trung tính (lời lẽ không khen, không chê)

    “写评语时,老师尽量用中性的词,不给孩子贴标签。”

    Xiě píngyǔ shí, lǎoshī jǐnliàng yòng zhōngxìng de cí, bù gěi háizi tiē biāoqiān.

    Khi viết nhận xét, giáo viên cố gắng dùng từ trung tính, không dán nhãn cho trẻ.

  • 应yìngv

    đáp lại, lên tiếng thưa (khi được gọi)

    “爷爷耳朵不太好,我喊了三声他才应。”

    Yéye ěrduo bùtài hǎo, wǒ hǎn le sān shēng tā cái yìng.

    Ông nội tai hơi kém, tôi gọi ba tiếng ông mới đáp.