HSK 7–9 · Bài 500 · Bà Dạy Cháu Nấu Bách Hợp Xào Gà - Kể Cảm Xúc Bằng 别提多…了 (Ôn Tập)

0/7

Bước 1/7 · Từ vựng & Ngữ pháp

1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 百合bǎihén

    bách hợp (củ ăn được, gồm nhiều tép; cũng là tên hoa loa kèn)

    “兰州的鲜百合个头大,味道微甜。”

    Lánzhōu de xiān bǎihé gètóu dà, wèidao wēi tián.

    Củ bách hợp tươi Lan Châu củ to, vị hơi ngọt.

  • 丁dīngn

    miếng thái hạt lựu (khối vuông nhỏ)

    “把胡萝卜也切成丁,跟鸡丁一起下锅。”

    Bǎ húluóbo yě qiè chéng dīng, gēn jīdīng yìqǐ xià guō.

    Cà rốt cũng thái hạt lựu, cho vào chảo cùng thịt gà.

  • 扒bāv

    bóc, tách (từng lớp, từng tép)

    “他把百合一瓣一瓣地扒下来,放进盆里。”

    Tā bǎ bǎihé yí bàn yí bàn de bā xialai, fàng jìn pén lǐ.

    Cậu ấy tách củ bách hợp ra từng tép, bỏ vào chậu.

  • 顿dùnm

    bữa (lượng từ cho bữa ăn)

    “周末全家人在一起吃顿饭,奶奶最高兴了。”

    Zhōumò quán jiārén zài yìqǐ chī dùn fàn, nǎinai zuì gāoxìng le.

    Cuối tuần cả nhà cùng ăn một bữa cơm, bà vui nhất.

  • 打dám

    tá (mười hai cái)

    “超市的鸡蛋一打才十二块钱。”

    Chāoshì de jīdàn yì dá cái shí'èr kuài qián.

    Trứng gà ở siêu thị một tá chỉ có mười hai tệ.

  • 余yúv

    dư, còn lại

    “做完这道菜,还余下半袋百合。”

    Zuò wán zhè dào cài, hái yúxià bàn dài bǎihé.

    Nấu xong món này, còn dư nửa túi bách hợp.

  • 斧子fǔzin

    cái rìu

    “爷爷年轻时用斧子劈柴,一个冬天要劈好几百斤。”

    Yéye niánqīng shí yòng fǔzi pī chái, yí gè dōngtiān yào pī hǎo jǐ bǎi jīn.

    Hồi trẻ ông dùng rìu chẻ củi, một mùa đông phải chẻ mấy trăm cân.

  • 残cánadj

    hỏng, dập, không còn nguyên vẹn

    “挑百合的时候,要把发黑的残瓣去掉。”

    Tiāo bǎihé de shíhou, yào bǎ fā hēi de cán bàn qùdiào.

    Khi nhặt bách hợp, phải bỏ những tép bị thâm, bị dập.

  • 像xiàngv

    giống, như

    “扒开的百合瓣弯弯的,像一个个小汤勺。”

    Bā kāi de bǎihé bàn wānwān de, xiàng yí gè gè xiǎo tāngsháo.

    Những tép bách hợp tách ra cong cong, giống từng chiếc thìa nhỏ.

  • 生shēngadj

    sống, chưa nấu chín

    “鸡肉一定要炒熟,千万不能吃生的。”

    Jīròu yídìng yào chǎo shú, qiānwàn bù néng chī shēng de.

    Thịt gà nhất định phải xào chín, tuyệt đối không được ăn sống.