Hiệu Trưởng Mới Cân Bằng Các Bên - Nhìn Hai Mặt Một Cách Công Bằng Với 话说回来 (Ôn Tập)
Mới nhậm chức một tháng, hiệu trưởng 严立忠 bàn với hiệu phó 孟慧梅 cách dung hòa ý kiến phụ huynh, giáo viên và phòng giáo dục. Ôn 话说回来 và mở rộng: khiêm tốn khi được khen, thông cảm bằng 这也不能全怪… / 也难怪, nêu câu hỏi thực tế sau 话说回来, và phân biệt với 说句公道话 / 平心而论. Ví dụ: "拍板的是我,话说回来,周三不留作业的主意是老师们出的。"
- Ôn 话说回来 và dùng nó để khiêm tốn khi được khen, hoặc để thông cảm, bênh vực (这也不能全怪…, 也难怪…).
- Dùng 话说回来 + câu hỏi thật để nêu khó khăn cần giải quyết; phân biệt với 说句公道话, 平心而论; tránh dùng 话说回来 như động từ có tân ngữ.
- Tham gia một cuộc họp bàn, cân nhắc ý kiến của nhiều bên một cách công bằng, mềm mỏng.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 大局dàjún
đại cục, tình hình chung, lợi ích chung
“各科之间有分歧很正常,但要以大局为重。”
Gè kē zhījiān yǒu fēnqí hěn zhèngcháng, dàn yào yǐ dàjú wéi zhòng.
Giữa các môn có bất đồng là bình thường, nhưng phải lấy đại cục làm trọng.
- 顾全大局gùquándàjúidiom
lo cho đại cục, đặt lợi ích chung lên trên
“为了顾全大局,她主动把上午的课时让给了初三。”
Wèile gùquándàjú, tā zhǔdòng bǎ shàngwǔ de kèshí ràng gěi le chūsān.
Vì đại cục, cô ấy chủ động nhường các tiết buổi sáng cho khối lớp chín.
- 全局quánjún
toàn cục, tổng thể
“排课表要有全局眼光,不能只盯着一个班。”
Pái kèbiǎo yào yǒu quánjú yǎnguāng, bù néng zhǐ dīngzhe yí gè bān.
Xếp thời khóa biểu phải có cái nhìn tổng thể, không thể chỉ chăm chăm vào một lớp.
- 重中之重zhòngzhōngzhīzhòngidiom
quan trọng bậc nhất, ưu tiên hàng đầu
“对一所学校来说,学生的安全是重中之重。”
Duì yì suǒ xuéxiào lái shuō, xuésheng de ānquán shì zhòngzhōngzhīzhòng.
Với một ngôi trường, an toàn của học sinh là điều quan trọng bậc nhất.
- 上层shàngcéngn
cấp trên, tầng trên (trong một tổ chức)
“光靠上层拍板不够,具体怎么做还得问一线的人。”
Guāng kào shàngcéng pāibǎn bùgòu, jùtǐ zěnme zuò hái děi wèn yíxiàn de rén.
Chỉ dựa vào cấp trên quyết thì chưa đủ, cụ thể làm thế nào còn phải hỏi người trực tiếp làm.
- 英明yīngmíngadj
sáng suốt, anh minh
“事实证明,提前把操场翻修好是个英明的决定。”
Shìshí zhèngmíng, tíqián bǎ cāochǎng fānxiū hǎo shì gè yīngmíng de juédìng.
Thực tế chứng minh, sửa sân trường xong từ sớm là một quyết định sáng suốt.
- 周旋zhōuxuánv
xoay xở, giao thiệp khéo léo (giữa các bên)
“她每天在客户和工厂之间周旋,忙得脚不沾地。”
Tā měi tiān zài kèhù hé gōngchǎng zhījiān zhōuxuán, máng de jiǎo bù zhān dì.
Ngày nào cô ấy cũng xoay xở giữa khách hàng và nhà máy, bận tối mắt tối mũi.
- 施展shīzhǎnv
phát huy, thi thố (tài năng)
“新岗位终于让他有机会施展自己的才华。”
Xīn gǎngwèi zhōngyú ràng tā yǒu jīhuì shīzhǎn zìjǐ de cáihuá.
Vị trí mới cuối cùng đã cho anh ấy cơ hội phát huy tài năng của mình.
- 胸怀xiōnghuáin
tấm lòng, sự độ lượng, tầm nhìn
“当领导要有容得下不同意见的胸怀。”
Dāng lǐngdǎo yào yǒu róng de xià bùtóng yìjiàn de xiōnghuái.
Làm lãnh đạo phải có tấm lòng chứa được những ý kiến khác nhau.
- 就任jiùrènv
nhậm chức, nhận chức
“他今年九月正式就任这所中学的校长。”
Tā jīnnián jiǔ yuè zhèngshì jiùrèn zhè suǒ zhōngxué de xiàozhǎng.
Tháng Chín năm nay ông ấy chính thức nhậm chức hiệu trưởng ngôi trường trung học này.
Luyện nghe
Bài 1/2新校长的第一个月
Chiều thứ Sáu, trong phòng hiệu trưởng, hiệu trưởng mới 严立忠 và hiệu phó 孟慧梅 bàn chuyện giảm bài tập sau một tháng ông nhậm chức.
严立忠 (hiệu trưởng mới nhậm chức) · 孟慧梅 (hiệu phó, dạy ở trường hai mươi năm)
1. 周三不留作业,最早是谁提出来的?
Việc thứ Tư không giao bài tập ban đầu do ai đề xuất?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Bà Dạy Cháu Nấu Bách Hợp Xào Gà - Kể Cảm Xúc Bằng 别提多…了 (Ôn Tập)
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
