HSK 7–9 · Bài 498 · Trại Kỹ Năng Dạy Tư Thế Và Phép Lịch Sự Trên Bàn Ăn - Nhắc Nhở Dứt Khoát Với 万万 (Ôn Tập)

0/7

Bước 1/7 · Từ vựng & Ngữ pháp

1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 绅士shēnshìn

    quý ông, người lịch thiệp

    “他顺手帮后面的人扶住门,很有绅士风度。”

    Tā shùnshǒu bāng hòumian de rén fúzhù mén, hěn yǒu shēnshì fēngdù.

    Cậu ấy tiện tay giữ cửa cho người phía sau, rất có phong thái lịch thiệp.

  • 举止jǔzhǐn

    cử chỉ, phong thái

    “她举止大方,第一次上台也一点不慌。”

    Tā jǔzhǐ dàfāng, dìyī cì shàngtái yě yìdiǎn bù huāng.

    Cô ấy cử chỉ đàng hoàng, lần đầu lên sân khấu cũng không hề lúng túng.

  • 少女shàonǚn

    thiếu nữ, cô gái trẻ

    “照片里那个扎马尾的少女,就是年轻时的奶奶。”

    Zhàopiàn lǐ nàge zhā mǎwěi de shàonǚ, jiùshì niánqīng shí de nǎinai.

    Cô thiếu nữ buộc tóc đuôi ngựa trong ảnh chính là bà nội hồi trẻ.

  • 挺tǐngv

    ưỡn thẳng, vươn thẳng (lưng, ngực)

    “站的时候挺起胸,肩膀放松,人看起来更有精神。”

    Zhàn de shíhou tǐng qǐ xiōng, jiānbǎng fàngsōng, rén kànqǐlai gèng yǒu jīngshén.

    Khi đứng thì ưỡn ngực, thả lỏng vai, người trông có tinh thần hơn.

  • 倚yǐv

    dựa, tựa

    “他累得倚在门框上,半天说不出话来。”

    Tā lèi de yǐ zài ménkuàng shang, bàntiān shuō bu chū huà lai.

    Cậu ấy mệt đến mức tựa vào khung cửa, mãi không nói được câu nào.

  • 厌恶yànwùv

    ghét, chán ghét

    “她最厌恶别人在背后议论人。”

    Tā zuì yànwù biéren zài bèihòu yìlùn rén.

    Cô ấy ghét nhất là người khác bàn tán sau lưng.

  • 鄙视bǐshìv

    khinh thường, coi khinh

    “不要鄙视做体力活的人,每一份工作都值得尊重。”

    Bùyào bǐshì zuò tǐlìhuó de rén, měi yí fèn gōngzuò dōu zhíde zūnzhòng.

    Đừng khinh thường người làm việc chân tay, công việc nào cũng đáng được tôn trọng.

  • 两手liǎngshǒun

    hai tay

    “接长辈递过来的东西,最好用两手去接。”

    Jiē zhǎngbèi dì guolai de dōngxi, zuìhǎo yòng liǎngshǒu qù jiē.

    Nhận đồ bề trên đưa cho thì tốt nhất nên đón bằng hai tay.

  • 不算bùsuànv

    không tính là, không được coi là

    “迟到两三分钟不算什么大事,但最好提前说一声。”

    Chídào liǎng sān fēnzhōng bùsuàn shénme dàshì, dàn zuìhǎo tíqián shuō yì shēng.

    Đến muộn hai ba phút không phải chuyện lớn gì, nhưng tốt nhất nên báo trước một tiếng.

  • 可不是kěbushìint

    chứ còn gì, đúng thế (tỏ ý đồng tình)

    ““这孩子比以前懂事多了。”“可不是嘛,夏令营没白去。””

    "Zhè háizi bǐ yǐqián dǒngshì duō le." "Kěbushì ma, xiàlìngyíng méi bái qù."

    "Đứa bé này hiểu chuyện hơn trước nhiều rồi." "Chứ còn gì nữa, trại hè đi không uổng."